HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi E là điểm đối xứng của B qua H. Đường tròn đường kính EC cắt AC ở K. Chứng minh HK là đường tiếp tuyến của đường tròn đường kính EC
cho tam giác ABC vuông tại A, biết \(\frac{AB}{BC}=\frac{5}{13}\)
cho nửa đường tròn (O;R), đường kính AB và điểm M trên nửa đường tròn (M khác A và B).Tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại A và B theo thứ tự C và D. chứng minh AC.BD=R2
cho đường tròn (O) dây CD khác đường kính. Qua O kẻ đường vuông góc với BC, cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn ở điểm A. Chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn
cho tam giác ABC vuông tại A (AB<AC), đường cao AH (H thuộc BC). Gọi E là điểm đối xứng của B qua H. Đường tròn có đường kính là EC cắt AC tại K. chứng minh HK là tiếp điểm của đường tròn đường kính EC
cho đường tròn tâm O và điểm A nằm ngoài đường tròn, kẻ các tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B,C là các tiếp điểm). chứng minh OA là đường trung trực của đoạn thẳng BC
tìm các giá trị của m để hai đường thẳng y=-x+3m và y=2x-(m+6) cắt nhau tại 1 điểm nằm trên đường thẳng y=x+1
tìm điều kiện của x để phương trình \(\sqrt{x-5}=3\) xác định
cho tam giác ABC vuông tại A có đường phân giác BD và đường cao AH.Gọi K là giao điểm của AH và BD, biết AD=4cm,CD=8cm.tính AK
cho đường tròn (O) đường kính AB. kẻ tiếp tuyến với (O) tại A, trên tiếp tuyến đó lấy điểm M không trùng với A.Qua B kẻ đường thẳng song song với OM, cắt đường tròn (O) tại C (C khác B).chứng minh MC là tiếp tuyến của (O)