Trên mặt phẳng ngang có ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại C. Đặt cố định các điện tích điểm q1 = -0,3 μC và q2 = - 0,6μC tương ứng tại A và B. Điện tích điểm q3 =+0,4 μC được giữ tại C. Biết AC = BC=5 cm. Hệ thống đặt trong không khí (coi hằng số điện môi \(\varepsilon\)=1).
a) Tìm độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích q1
b) Bỏ lực giữ q3 để điện tích chuyển động. Xác định gia tốc của điện tích q3 ngay sau khi thả. Biết hạt mang điện tích q3 có khối lượng m=5 g. Bỏ qua mọi ma sát.
Cho hình chóp S.ABCD với đáy là hình bình hành. Gọi G,G' lần lượt là điểm thuộc miền trong △SAD,△SBC . Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng:
a) (SGG')\(\cap\)(ABCD).
b) (CDGG')\(\cap\) (SAB).
c) (SBD)\(\cap\)(ADG').
Trên mặt phẳng ngang có ba điểm A,B,C tạo thành tam giác vuông tại C. Đăt cố định các điện tích điểm q1=-0,3μC và q2=-0,6μC tương ứng tại A và B. Điện tích điểm q3 = + 0,4 μC được giữ tại C. Biết AC = BC = 5cm. Hệ thống đặt trong không khí (coi hằng số điện môi \(\varepsilon\) = 1)
a, Tìm độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích q1
b, Bỏ lực giữ q3 để điện tích chuyển động. Xác định gia tốc của điện tích q3 ngay sau khi thả. Biết hạt mang điện tích q3 có khối lượng m = 5g. Bỏ qua mọi ma sát
Thực hiện hai thí nghiệm.
1. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO
2. Cho3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO.
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V1 là.