HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a)
$PbO + H_2 \xrightarrow{t^o} Pb + H_2O$$2H_2 + O_2 \xrightarrow{t^o} 2H_2O$$Fe_3O_4 + 4H_2 \xrightarrow{t^o} 3Fe + 4H_2O$
b)
$2K + 2H_2O \to 2KOH$( Kali hidroxit) $+ H_2$$CaO + H_2O \to Ca(OH)_2$ (Canxi hidroxit)
$SO_3 + H_2O \to H_2SO_4 $ (Axit sunfuric)
$N_2O_5 + H_2O \to 2HNO_3$ (Axit nitric)
Sau phản ứng, $V_{dd} = 1 + 1 = 2(lít)$$n_{H^+\ dư} = 2.10^{-pH} = 0,2(mol)$$n_{H^+\ ban\ đầu} = n_{HCl} = 1.2 = 2(mol)$$\Rightarrow n_{NaOH} = n_{OH^-} = n_{H^+\ pư} = 2 - 0,2 = 1,8(mol)$$\Rightarrow V_{dd\ NaOH} = \dfrac{1,8}{1,8} = 1(lít)$
Gọi CTHH của oxit là $RO$$RO + H_2O \to R(OH)_2$$m_{R(OH)_2} = 200.8,55\% = 17,1(gam)$
Theo PTHH : $n_{RO} = n_{R(OH)_2}$
$\Rightarrow \dfrac{15,3}{R + 17} = \dfrac{17,1}{R + 34}$$\Rightarrow R = 137(Bari)$
Vậy CTHH của oxit là $BaO$