Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Thành phố Hồ Chí Minh , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 1
Số lượng câu trả lời 152
Điểm GP 13
Điểm SP 164

Người theo dõi (11)

jackson
LEKHANHXUAN
lucy heartfilia
Tớ Thích Cậu
hỏa quyền ACE

Đang theo dõi (5)


Câu trả lời:

- Công thức thì hiện tại hoàn thành là:

I. Câu khẳng định:

I/you/we/they + have + past participle

Ex: I have lost my key.

He/ she / it + has + past participle

Ex: He has gone to Canada.

II.Câu phủ định:

I/you/we/they +have + not + past participle

Ex; They haven't eaten hamburger.

He/she/it + has + not + past participle

Ex: She hasn't written to me for nearly a month.

III.Câu nghi vấn:

Have + I/you/we/they + past participle

Ex: Have you ever been to China?

Has + He/she/it + past participle

Ex: Has he ever smoked ?

- Thì quá khứ đơn:

I: Câu khẳng định:

Subject + past participle

Ex: He died 10 ten years ago.

II: Câu phủ định:

Subject + did + not + verd ( infinitive )

Ex: I didn't live in Ha Noi.

III: Câu nghi vấn:

Did + subject + verd ( infinitive ) ?

Ex: Did you meet her last night ?

- So sánh hơn của tính từ dài:

Adjective:

Subject + tobe + more + Adjective + than + O

Ex : She is more beautiful than her mother.

- So sánh hơn nhất của tính từ dài:

Adjective :

Subject + tobe + THE MOST + Adjective + .....

Ex: I am the tallest in my class.

- Các trường hợp đặc biệt cửa tính từ dài mà thuộc loại so sánh hơn tính từ ngắn:

+ Những tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng " y" thì ta chuyển "y" thành "i" và cộng thêm " EST, ER".

Ex: lucky => luckier/luckiest

+ Những tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng " OW, ER" thì ta cộng thêm đuôi " ER, EST"

Ex: Narrow => Narrower / Narrowest