HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Nhân tố vị trí địa lí. Trong điều kiện hiện nay, vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới và Việt Nam.
- Mía: + Đòi hỏi nhiệt, ẩm rất cao và phân hóa theo mùa. + Thích hợp với đất phù sa mới. - Củ cải đường: + Phù hợp với đất đen, đất phù sa, được cày bừa kĩ và phân bón đầy đủ. + Thường trồng luân canh với lúa mì. - Cây bông: + Ưa nóng và ánh sáng, khí hậu ổn định. + Cần đất tốt, nhiều phân bón. - Cây đậu tương: ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước. - Chè: thích hợp với nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa nhiều nhưng rất đều quanh năm, đất chua. - Cà phê: ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất ba dan và đất đá vôi. + Cây trồng của miền nhiệt đới. - Cao su: + ưa nhiệt, ẩm. không chịu được gió bão. + Thích hợp nhất với đất ba dan.
Phải chú trọng đến việc trồng rừng vì: - Rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng bởi con người. - Rừng có vai trò quan trọng đối với môi trường và đời sống con người. + Rừng có tác dụng điều hòa lượng nước trên mặt đất, là lá phổi xanh của Trái Đất, góp phần to lớn vào việc hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn. + Rừng là nguồn gen quý giá. + Rừng cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống như gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nguyên liệu làm giấy, thực phẩm đặc sản,...
a) Vẽ biểu đồ:
b) Nhận xét:
Giai đoạn 1980-2002: Số lượng bò và lợn ngày càng tăng. Cụ thể: + Số lượng bò tăng từ 1218,1 triệu con (1980) lên 1360,5 triệu con (2002), tăng gấp 1,1 lần. + Số lượng lợn tăng từ 778.8 triệu con (1980) lên 939,3 triệu con (2002), tăng gấp 1.2 lần. Số lượng bò nhiều hơn lợn ở tất cả các năm.
Ngành nuôi trồng thủy sản thế giới ngày càng phát triển vì: Nhu cầu thủy sản rất lớn do đây là nguồn cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người. Việc nuôi trồng thủy sản góp phần cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Việc khai thác thủy sản gặp nhiều khó khăn do nguồn lợi thủy sản đang cạn dần. Việc nuôi trồng thủy sản không gặp nhiều khó khăn, tốn kém, giúp tận dụng diện tích mặt nước, giải quyết việc làm. chủ động được nguồn cung thủy sản, đem lại hiệu quả kinh tế cao,..
- Đặc điểm của nông nghiệp: + Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. + Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi. + Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ. + Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện lự nhiên. + Trong nền nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. - Đặc điểm quan trọng nhất là: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. Vì không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai.
- Trang trại: + Hình thức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp, được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa, thay thế cho kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc. + Mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa vào chuyên môn hóa và thâm canh. Các trang trại đều có thuê mướn lao động. - Thể tổng hợp nông nghiệp: + Là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở trình độ cao. + Là sự kết hợp chặt chẽ giữa các xí nghiệp nông nghiệp với các xí nghiệp công nghiệp tiến bộ trên một lãnh thổ bằng các phương pháp sản xuất công nghiệp tiến hộ, góp phần sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí và điều kiện kinh tế — xã hội sẵn có. - Vùng nông nghiệp: + Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. + Đây là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm phân bố hợp lí cây trồng, vật nuôi và hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
a) Vẽ biểu đồ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950-2003
b) Nhận xét
+ Từ năm 1950 đến năm 2003 sản lượng lương thực của thế giới tăng 3 lần từ 676,0 triệu tấn lên 2021,0 triệu tấn.
+ Sản lượng lương thực thế giới tăng nhanh giai đoạn 1950-1970 (sản lượng lương thực năm 1970 gấp 1,8 lần năm 1950); từ năm 2000 đến 2003 sản lượng lương thực thế giới giảm
Trả lời:
Cách phân chia biến dị theo khả năng có thể di truyền hay không?
- Đột biến: những biến đổi trong vật chất di truyển.
+ Đột biến gen: những biến đổi trong cấu trúc của gen.
+ Đột biến NST: những biến đổi trong cấu trúc NST.
- Thường biến: những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen do sự thay đổi của môi trường sống.