HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
A = F. s = 5 000 . 1 000 = 5 000 000 J = 5 000 kJ.
A= F. s = 20. 6 = 120 J
Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực.
Từ hình vẽ suy ra \(\dfrac{1}{4}\) viên gạch bằng \(\dfrac{3}{4}\) kg.
Vậy viên gạch nặng : \(\dfrac{3}{4}:\dfrac{1}{4}=3\) (kg)
C5:
a) Vận tốc tăng dần.
b) Vận tốc giảm dần.
C6:
Con lắc đi từ A xuống B: Thế năng chuyển hóa thành động năng.
Con lắc đi từ B lên C: Động năng chuyển hóa thành thế năng.
C7:
Ở vị trí A và C, thế năng của con lắc là lớn nhất.
Ở vị trí B, động năng của con lắc là lớn nhất.
C8:
Ở vị trí A và C động năng nhỏ nhất (bằng 0).
Ở vị trí B, thế năng nhỏ nhất.
a) Thế năng của cánh cung chuyên hóa thành động năng của mũi tên.
b) Thế năng chuyển hóa thành động năng
c) Khi vật đi lên, động năng chuyển hóa thành thê năng. Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyên hóa thành động năng.
So với TN1, lần này miếng gỗ B chuyển động được đoạn dài hơn. Như vậy khả năng thực hiện công của quả cầu A lần này hơn lần trước. quả cầu A lăn tử vị trí cao hơn nên vận tốc của nó khi đập vào miếng gỗ B lớn hơn trước. Qua TN2 có thể rút ra kết luận: Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của nó. Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
Miếng gỗ B chuyển động được đoạn đường dài hơn, như vậy công của quả cầu A’ thực hiện được lớn hơn công của quả cầu A thực hiện lúc trước. TN3 cho thấy, động năng của quả cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Khối lượng của vật càng lớn , thì động năng của vật càng lớn.
Động năng phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó.
Ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng : Vật đang chuyển động trong không trung, con lắc lò xo dao động…
a) Thế năng.
b) Động năng.
c) Thế năng.
C1:
(1): Giảm.
(2): Tăng.
C2:
(2): Tăng dần.
C3:
(1): Tăng.
(2): Giảm.
(3): Tăng.
(4): Giảm.
C4:
(1): A.
(2): B.
(3): B.
(4): A.