HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a) Giả sử chỉ mua vở loại I và số vở mua được nhiều nhất là x. Thế thì số tiền mua x quyển vở loại I là 2000x và số tiền còn lại không đủ để mua thêm một quyển nữa. Gọi số tiền còn lại là r thế thì 21000 - 2000x = r hay 21000 = 2000x + r, với r <2000. Điều này có nghĩa là x là thương của phép chia 21000 cho 2000.
Thực hiện phép chia ta được x = 10 và dư 1000 đồng.
Vậy sổ vở loại I mua được nhiều nhất là 10 quyển.
b) 14 quyển.
Giả sử chỉ mua vở loại II và số vở mua được nhiều nhất là x. Thế thì số tiền mua x quyển vở loại I là 1500x và số tiền còn lại không đủ để mua thêm một quyển nữa. Gọi số tiền còn lại là r thế thì 21000 - 1500x = r hay 21000 =1500x + r, với r <1500. Điều này có nghĩa là x là thương của phép chia 21000 cho 1500.
Thực hiện phép chia ta được x = 14 và không dư đồng nào,
Vậy sổ vở loại I mua được nhiều nhất là 14 quyển.
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041;
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235.
Khoảng cách là 2 đv
Số hạng thứ 100 của dãy là:
(100-1).3+2=299
C1:Số học sinh lớp 6A là:120.0,2=24(học sinh)
Số học sinh lớp 6B là : 120.\(\dfrac{4}{15}\)=32(học sinh)
Số học sinh lớp 6C là:120.25%=30(học sinh)
Số học sinh lớp 6D là:120-(30+32+24)=34(học sinh)
Vậy số học sinh lớp 6D là:34 học sinh
Cách 2:
Đổi 0.2=\(\dfrac{1}{5}\);25%=\(\dfrac{1}{4}\)
Phân số chỉ số học sinh của ba lớp 6A;6B và 6C là:
\(\dfrac{1}{5}\)+\(\dfrac{1}{4}\)+\(\dfrac{4}{15}\)=\(\dfrac{43}{60}\)
Phân số chỉ số học sinh của lớp 6D là:
Xem các chất: (I): HCHO; (II): CH3CHO; (III): CH3CH2OH; (IV): CH3OCH3; (V): HCOOCH3; (VI): CH3COOH; (VII): NH3; (VIII): PH3 . Nhiệt độ sôi lớn hơn trong mỗi cặp chất như sau
A. (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V); (VIII) > (VII)
B. (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V); (VII) > (VIII)
C. (I) > (II); (IV) > (III); (VI) > (V); (VIII) > (VII)
D. (II) > (I); (III) > (IV); (V) > (VI); (VII) > (VIII)