Bài 1 : Một xe điện đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm lại đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà trượt trên đường ray. Kể từ lúc hãm, xe điện còn đi bao xa thì dừng dẳn ? Biết hệ số ma sát trượt giữa bánh và đường ray là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 2 : Cần kéo một vật trọng lượng 20N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên mặt sàn ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,4
Câu 1 : Hợp chất khí với hidro có dạng RH2. Oxit cao nhất có chứa 60% khối lượng oxi
a) Tìm tên R
b) Hoà tan hoàn toàn x gam oxit cao nhất của R vào y gam nước thu được 100 gam dung dịch có nồng độ 19,6%. Tìm giá trị của x,y
Câu 2 : Cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137
Hoà tan hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ ( nhóm IIA ) thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào dung dịch HCl 18,25% thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y
a) Xác định hai kim loại kiềm thổ
b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng
Câu 1 : Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35p. Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Tính nguyên tử khối trung bình của X ?
Câu 2 : Tổng số hạt trong ion R+ là 57. Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt.
a/ Tìm số p,n,e của R
b/ Viết cấu hình e của R
Bài 1 : Hoà tan hết 3,68 gam kim loại X ở nhóm IA vào 500 gam nước thu được 1,792 lít ( đktc ) khí và dung dịch Y
a/ Tìm nguyên tố X
b/ Tính nồng độ % của dung dịch Y
Bài 2 : Hoà tan hoàn toàn 3,68 (g) một kim loại kiềm A vào 200 (g) nước thì thu được dung dịch X và một lượng khí H2. Nếu cho lượng khí này qua CuO dư ở nhiệt độ cao thì sinh ra 5,12 (g) Cu
a/ Xác định tên kim loại A
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X
Câu 1 : Hai nguyên tố A và B thuộc cùng 1 nhóm ở 2 chu kỳ liên kết nhau trong BHTTH. Tổng số hạt mang điện âm trong 2 nguyên tử A và B là 22
a/ Xác định tên hai nguyên tố A và B
b/ Viết công thức oxit và hidroxit của 2 nguyên tố trên
Câu 2 : Trong tự nhiên nito có hai đồng vị bền. Đồng vị thứ nhất là 147N chiếm 99,64%. Nguyên tử khối trung bình của nito là 14,0036 đvC. Xác định số khối của đồng vị thứ hai
Câu 1 : Cho 2,4 gam kim loại M thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 0,4M. Xác định kim loại M và tính nồng độ mol của muối thu được
Câu 2 : Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất oxit cao nhất của R, R chiếm 43,66% về khối lượng
a/ Hãy xác định nguyên tử khối và tên của nguyên tố R
b/ Hoà tan hoàn toàn 71 gam oxit cao nhất R vào 429 gam nước thu được dung dịch axit. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được
Ném ngang :
Bài 1 : Máy bay đang bay theo phương ngang với vận tốc v0 ở độ cao 500m thì thực hiện cắt bom cách mục tiêu 1500m (theo phương ngang). Lấy g = 10 m/s2. Tìm v0 và viết phương trình quỹ đạo của quả bom
Bài 2 : Một vật được ném ngang ở độ cao 15m, vận tốc ban đầu là bao nhiêu để khi vừa chạm đất vận tốc của nó đạt giá trị 20m/s. Lấy g = 10 m/s2
Lực hướng tâm :
Bài 1 : Một oto có khối lượng m = 3 tấn ( coi như chất điểm ) đi qua cầu với vận tốc 36 km/h. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực tác dụng lên điểm M của cầu
a/ M là điểm cao nhất của cầu cong vồng lên coi như cung tròn bán kính R = 80m
b/ M là điểm thấp nhất của cầu võng xuống coi như cung tròn bán kính R = 80m
Bài 2 : Một vật nhỏ có khối lượng 400g được gắn vào một dây không dãn rồi quay dây trong mặt phẳng thẳng đứng, quỹ đạo của vật nhỏ là đường tròn đường kính 20cm, vận tốc không đổi 2m/s. Lấy g = 10m/s2. Lực căng dây khi qua vị trí cao nhất là bao nhiêu ?
Lực ma sát :
Bài 1 : Một chiếc xe có khối lượng m = 1 tấn chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát giữ xe và mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Sau khi khởi hành được 20s thì xe đạt được vận tốc 36 km/h
a/ Tính lực kéo của động cơ
b/ Sau đó xe tắt máy, chuyển động chậm dần đều. Tìm quãng đường ô tô đi được kể từ lúc khởi hành đến khi dừng lại
Bài 2 : Một xe đang chạy với tốc độ v0 = 12 m/s thì tắt máy, xe chạy thêm 120m thì dừng lại (coi chuyển động của xe là chậm dần đều). Lấy g = 10 m/s2. Tính gia tốc của xe và hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường
Câu 3 : Một vật có khối lượng m = 20kg bắt đầu trượt trên sàn ngang dưới tác dụng của lực nằm ngang có độ lớn F = 100N. Sau t = 2s vật đạt được vận tốc v = 5 m/s. Tìm hệ số ma sát giữa vật và sàn. Lấy g = 10 m/s2