HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a, PTHH:
Fe2O3 + 3H2 \(\rightarrow\) 2Fe + 3H2O
b, Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
\(m_{Fe_2O_3}=m_{Fe}+m_{H_2O}-m_{H_2}\)
\(\Rightarrow m_{Fe_2O_3}=21+9-3\)
\(\Rightarrow m_{Fe_2O_3}=27\left(g\right)\)
ta thấy một con ếch có 4 chân mỗi con cua có 10 chân giả sử tất cả 200 con đều là ếch thì tổng số chân là 4x200= 800 (chân) như thế so với đầu bài thì hút đi số chân là 1400 - 800 = 600 sở dĩ hụt đi 600 chân là do ta đã thay một con cua bằng một con ếch .mỗi lần thấy một con cua bằng một con ếch thì số chân hụt đi là 10 - 4 = 6 (chân) số con cua là 600 : 6= 100 (con) số con ếch là 200 - 100=100 con
****
Gọi số hạt cơ bản của B là P, N, E
Vì B có tổng số hạt là 28
\(\Rightarrow P+N+E=28\)
Mà \(P=E\)
\(\Rightarrow2P+N=28\)
Vì số hạt không mang điện chiếm 37,5%
\(\Rightarrow N=35,7\%\)
\(\Rightarrow N\approx10\)
\(\Rightarrow P=E=\dfrac{28-10}{2}=9\)
\(\Rightarrow\) B là nguyên tố Flo. KHHH: F
Gọi số hạt cơ bản của nguyên tử A là P,N,E
Vì tổng số hạt proton , notron , electron là 48
\(\Rightarrow P+N+E=48\)
Mà P = E
\(\Rightarrow2P+N=48\)(1)
Vì số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện
\(\Rightarrow2P=2N\)
\(\Rightarrow P=N\) (2)
Thay (2) vào (1) ta có:
2P + P = 48
\(\Rightarrow\) 3P = 48
\(\Rightarrow\) P = 16
\(\Rightarrow P=N=E=16\)
\(\Rightarrow\) A là nguyên tố lưu huỳnh
Kí hiệu: S
chúc bn học tốt nha.
Cách giải:
CTHH có dạng AxBy
- Tính khối lượng mol của hợp chất \(M_{A_xB_y}=x.M_A+y.M_B\)
- Tính khối lượng mol của từng nguyên tố trong hợp chất:
MA = x. MA
MB = y. MB
- Tính khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất đã cho:
mA = \(\dfrac{M_A.m_{A_xB_y}}{M_{A_xB_y}}\)
mB = \(\dfrac{M_B.m_{A_xB_y}}{M_{A_xB_y}}\)
Ta có:
\(M_{CO_2}\) = 12 + 16.2 = 44 (g/mol)
MC = 12 (g/mol)
\(\Rightarrow m_C=\dfrac{12.22}{44}=6\left(g\right)\)
1 nguyên tử CuSO4 có khối lượng là 160 đvC.
Vậy 160000 đvC có \(\dfrac{160000}{160}=1000\) nguyên tử CuSO4
Trong 1000 nguyên tử CuSO4 có 1000 nguyên tử Cu, 1000 nguyên tử S và 1000.4 = 4000 nguyên tử O
Chúc bn học tốt nha.