TẠ VIẾT ĐÃNG
SÁCH CŨ NHA BẠN
PHÓ TỪ
Gợi ý:
1....
- Các cụm từ: đã đi nhiều nơi , cũng ra những câu đố , vẫn chưa thấy có người nào , thật lỗi lạc; soi gương được, rất ưa nhìn, to ra, rất bướng;
- Các từ in đậm không chỉ sự vật, hành động hay tính chất cụ thể nào; chúng là các phụ ngữ trong các cụm từ, có vai trò bổ sung ý nghĩa cho các động từ và tính từ: đi, ra(những câu đố), thấy, lỗi lạc, soi (gương), ưa nhìn, to, bướng;
- Về vị trí của các từ: Những từ in đậm trên là phó từ, đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính từ.
|
phụ trước |
động từ, tính từ trung tâm |
phụ sau |
|
đã |
đi |
nhiều nơi |
|
cũng |
ra |
những câu đố |
|
vẫn chưa |
thấy |
|
|
thật |
lỗi lạc |
|
|
|
soi |
(gương) được |
|
rất |
ưa nhìn |
|
|
|
to |
ra |
|
rất |
bướng |
rất |
2. các loại phó từ
a, phó từ : lắm ; đừng ...vào ; k; đã ; đang
b,Các cụm từ chứa phó từ: chóng lớn lắm; đừng trêu vào; không trông thấy; đã trông thấy; đang loay hoay;
- Xác định các từ trung tâm của cụm: lớn, trêu, trông thấy, loay hoay
c,
| ý nghĩa bổ xung | đứng trc ĐT,TT | đứng sau ĐT,TT |
| -chỉ quan hệ thời gian | đã , đang | |
| -chỉ mức độ | rất | lắm, thật |
| -chỉ sự tiếp diễn tương tự | cũng , vẫn | |
| -chỉ sự phủ định | k , chưa | |
| -chỉ kết quả và hướng | vào ,ra | |
| -chỉ khả năng | được | |
d,Căn cứ vào vị trí của phó từ so với động từ, tính từ, người ta chia phó từ thành hai loại:
*đứng trước và đứng sau. Các phó từ đứng trước động từ, tính từ (các phó từ chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến). * Các phó từ đứng sau động từ, tính từ (phó từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hướng)
TBD là gì
Đi tàu ngầm