Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Phú Thọ , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 17
Số lượng câu trả lời 361
Điểm GP 48
Điểm SP 151

Người theo dõi (36)

Jackynt
Lê Bảo Lâm
Lê Quang Sáng
Ca Đạtt

Đang theo dõi (10)

Bình Trần Thị
Nguyễn Huy Tú
ATNL
Phạm Thuỷ

Câu trả lời:

1. Cháy do nhiệt độ cao đủ sức đốt cháy một số chất như que diêm, dăm bào, gỗ (750800), khi hàn hơi, hàn điện, ...

2. Nguyên nhân tự bốc cháy như gỗ thông, giấy, vải sợi hóa học.

3. Cháy do tác dụng của hóa chất, do phản ứng hóa học: một vài chất hóa học khi tác dụng với nhau sẽ gây hiện tượng cháy.

4. Cháy do điện : khi chất cách điện bị hư hỏng, do quá tải hay ngắn mạch chập điện, dòng điện tăng cao gây nóng dây dẫn, do hồ quang điện sinh ra khi đóng cầu dao điện, khi cháy cầu chì, chạm mạch, ..

5. Cháy do ma sát tĩnh điện của các vật thể chất cháy với nhau như ma sát mài,...

6. Cháy do tia bức xạ : tia nắng mặt trời khi tiếp xúc với những hỗn hợp cháy, năng rọi qua những tấm thủy tinh lồi có thể hội tụ sức nóng tạo thành nguồn.

7. Cháy do sét đánh, tia lửa sét

8. Cháy do áp suất thay đổi đột ngột, trường hợp này dễ gây nổ hơn gây cháy. Khi đổ nước nguội vào nước kim loại nóng chảy gây nổ. Bởi vì khi nước nguội gặp nhiệt đô cao sẽ bốc hơi, khi đó sẽ làm tăng áp suất gây nổ.

9. Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các đường ống dẫn khí cháy, các bể chứa nguyên liệu dễ cháy gặp lửa hay tia lửa điện có thể gây cháy, nổ.

10. Nổ lý học là trường họp nổ do áp suất trong một thể tích tăng cao mà vỏ bình chứa không chịu nổi áp suất nén đó nên bị nổ.

11. Nổ hóa học là hiện tượng nổ do bom thuốc súng, đạn, mìn gây ra.

Câu trả lời:

1. Oxit bazơ: Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào ?

a) Tác dụng với nước: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).

Thí dụ:

Na2O + H2O → 2NaOH

b) Tác dụng với axit:

Oxit bazơ + axit → muối + nước

Thí dụ: BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

Thí dụ: CaO + CO2 → CaCO3

2. Oxit axit: oxit axit có những tính chất hóa học nào ?

a) Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

Thí dụ: SO3 + H2O → H2SO4

b) Tác dụng với dung dịch bazơ:

Oxit axit + dd bazơ → muối + nước.

Thí dụ: CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3

c) Tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

Thí dụ: CO2 + BaO → BaCO3

3. Oxit lưỡng tính: Một số oxit vừa tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịc bazơ, gọi là oxit lưỡng tính. Thí dụ như: Al2O3, ZnO, SnO, Cr2O3,…

Thí dụ: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

4. Oxit trung tính (hay là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit, dung dịch, bazơ, nước, gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…

bazo

- Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

-Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

Thí dụ: 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O


-Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Thí dụ: KOH + HCl → KCl + H2O

-Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

Thí dụ: 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

-Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

Thí dụ: Cu(OH)2 t0→→t0 CuO + H2O

muối

1. Tác dụng với kim loại

Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

2. Tác dụng với axit

Thí dụ: BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

3. Tác dụng với dung dịch muỗi

Thí dụ: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

4. Tác dụng với dung dịch bazơ

Thí dụ: Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

5. Phản ứng phân hủy muối

Thí dụ: 2KClO3

t0→→t0 2KCl + 3O2