HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1.c
2.A
3.b
4.A
5.c
6.d
7.d
8.d
9.a
10.A
1.C
3.A
4.B
Áp suất tại đáy cột nước là p=2.10000=20000 N
p=d.h=(2-0,5).10000=1500 N
Hỗn hợp khí X gồm C 2 H 6 , C 3 H 6 và C 4 H 6 . Tỉ khối của X so với H 2 bằng 24. Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch B a ( O H ) 2 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85
B. 5,91
C. 13,79
D. 7,88
Gọi khối lượng của thiếc là m1 ,của chì là m2 ta có:
m1+m2 =m =664 (g)
Vì thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần nên
V1 +V2 =V hay m1/D1 +m2/D2 =m/D
m1.D2+m2.D1 /D1.D2 = m/D
m1.11,3 +m2.7,3/7,3.11.3 =664/8,3=80
m1.11.3+m2.7,3=7,3.11,3.80=6599,2
7,3.m1+7,3.m2 +4.m1 =6599,2
7,3.(m1+m2)+4.m1=6599,2
7,3.664+4.m1=6599,2
4.m1=6599,2
m1=438 (g)
m2=664 - 438 =226
Hỗn hợp X gồm alanin và đipeptit (Gly-Val). Cho m gam X vào 100ml dung dịch H2SO4 0,25M và HCl 0,25M, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 240ml dung dịch gồm NaOH 0,3M và KOH 0,2M đun nóng, thu được dung dịch chứa 10,9155 gam muối trung hòa. Phần trăm khối lượng alanin trong X là :
A. 43,88%
B. 56,12%
C. 16,98%
D. 76,72%