Trong bài toán này khá hay vì chuỗi phương trình phản ứng. Ad hướng dẫn như sau:
+) A + H2O có các phản ứng sau:
BaO + H2O -> Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Al2O3 -> Ba(AlO2)2 + H2O
Xảy ra 2 Trường hợp:
Dung dịch D gồm: Ba(OH)2, Ba(AlO2)2 và phần không tan B là FeO hoặc dung dịch B chỉ có: Ba(AlO2)2 và phần không tan B là: FeO và Al2O3 dư.
TH1: Nếu Al2O3 phản ứng hết với Ba(OH)2 sinh ra, Ba(OH)2 dư. Phần không tan B là FeO.
+) Cho khí CO2 dư vào D ta có:
Ba(OH)2 + CO2 -> Ba(HCO3)2
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O -> Ba(HCO3)2 + 2 Al(OH)3
Kết tủa là: Al(OH)3.
+) Cho khí CO qua B:
CO + FeO -> Fe + CO2
Chất rắn E: Fe.
Cho E + NaOH thấy tan:
Fe + NaOH -> Không xảy ra. Do đó TH1 không xảy ra.
TH2: Nếu Al2O3 dư trong phản ứng với Ba(OH)2 sinh ra, Ba(OH)2 thiếu, nghĩa là dung dịch D chỉ có: Ba(AlO2)2. Phần không tan B gồm: FeO và Al2O3.
+) Cho khí CO2 dư vào D ta có:
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O -> Ba(HCO3)2 + 2 Al(OH)3
Kết tủa là: Al(OH)3.
+) Cho khí CO qua B:
CO + FeO -> Fe + CO2
CO + Al2O3 -> Không xảy ra.
Chất rắn E: Fe và Al2O3
Cho E + NaOH thấy tan:
Fe + NaOH -> Không xảy ra. Do đó TH1 không xảy ra.
Al2O3 + NaOH dư -> NaAlO2 + H2O
Chất rắn G: Fe.
+) Cho G + H2SO4 loãng:
Fe + H2SO4 loãng -> FeSO4 + H2.
+) Tác dụng với NaOH:
NaOH + FeSO4 -> Fe(OH)2 + Na2SO4.
Kết tủa là: Fe(OH)2.
+) Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O --> 4Fe(OH)3.
2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
Chất rắn Z: Fe2O3.