HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5C6H4OH
B. HOCH2C6H4COOH
C. HOC6H4CH2OH
D. C6H4(OH)2
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam một triglixerit cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam
B. 18,24 gam
C. 18,38 gam
D. 17,80 gam
Sục từ từ 10,08 lít CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 và a mol KOH, sau khi phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,02 mol
B. 0,05 mol
C. 0,15 mol
D. 0,1 mol
Cho dãy các chất: Cu, Na, Zn, Mg, Ba, Ni. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư có sinh ra kết tủa là
A. 4
B. 2
C. 5.
D. 3
Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
A. Polietilen
B. Tinh bột
C. Gly-Ala-Gly
D. Saccarozơ
Công thức của crom (VI) oxit là
A. Cr2O3
B. CrO3
C. CrO
D. Cr2O6
Polime nào sau đây thuộc loại tơ poliamit
A. tơ nilon-6,6
B. tơ visco
C. tơ axetat
D. tơ nitron
Hoà tan hoàn toàn 4,34 gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Mg, Al trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
A. 18,54.
B. 11,44.
C. 13,70.
D. 12,60.
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ trong SGK.
Kim loại kiềm X được sử dụng làm tế bào quang điện. X là
A. Kali.
B. Natri.
C. Xesi.
D. Liti.