HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cho các nhóm sinh vật sau:
(1). Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
(2). Cây tràm trong quần xã rừng U Minh
(3). Bò rừng Bizông sống trong các quần xã ở đồng cỏ Bắc Mĩ
(4). Cây cọ trong quần xã vùng đồi Phú Thọ
(5). Cây lau, cây lách thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới
Dạng sinh vật nào thuộc loài ưu thế?
A. (5)
B. (1), (3) và (5)
C. (2), (4) và (5)
D. (1) và (3)
Hỗn hợp X chứa K 2 O , N H 4 , K H C O và B a C l 2 có số mol bằng nhau. Cho X vào nước dư, đun nóng , dung dịch thu được chứa chất tan là
A. K C l và B a C l 2
B. KCl và KOH
C. K C l , K H C O 3 và B a C l 2
D. KCl
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật
1. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
2. NST giới tính chủ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
3. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
4. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
Hãy dựa vào các hình vẽ dưới đây để nêu quá trình thoái hóa đất do đốt rừng làm nương rẫy ở môi trường đới nóng.
Phát biểu nào sau đây chính xác?
A. Trong quá trình dịch mã – riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’→5’
B. Trong một chạc ba tái bản, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ → 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn
C. Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
D. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một số loại axit amin
Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên (CLTN) khi tác động lên các cá thể là
A. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
B. Làm hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa cảc cá thể
C. Làm kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường
D. Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể