HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bạn Đặng Phương Thảo làm sai rồi.
Bạn phải suy nghĩ là tháng thứ nhất lãi được n số tiền của số tiền đưa vào, thì tháng thứ hai sẽ lãi a số tiền của số tiền đưa vào và n nữa, chứ không phải tháng nào lãi xuất cũng bằng nhau.
Thanh công thức cho ta biết được dữ liệu hay công thức trong ô tính
Khi bạn thay đổi số liệu trong ô tính thì số liệu các ô liên quan cũng tự động thay đổi theo
a)=SUM(A1;A2) có giá trị là 16
b)=SUM(A1:A3) có giá trị là 20
c)=AVERAGE(A1:A3) có giá trị là 6,(6)
d)=AVERAGE(A1;A3;4) có giá trị là 6,(6)
e)=AVERAGE(A1;A3;A3;0) có giá trị là 6,25
Hàm AVERAGE
Cú pháp:=AVERAGE(a;b;c;...) trong đó các biến a;b;c;... là các số hay địa chỉ của các ô cần tính
Hàm SUM
Cú pháp:=SUM(a;b;c;...)trong đó các biến a;b;c;... là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng biến là không giới hạn
Hàm MIN
Cú pháp:=MIN(a;b;c;...)trong đó các biến a;b;c;... là các số hay địa chỉ của các ô tính.
Hàm MAX
Cú pháp:=MAX(a;b;c;...)trong đó các biến a;b;c;... là các số hay địa chỉ của các ô tính
a) (137 x 25 - 25 x 37 ) : 10 = (25 x (137 - 37) ) : 10
= (25 x 100) : 10
= 2500 : 10
= 250
Số quả ổi còn lại là:100-56=44( quả)
Có 4 bước để nhập công thức vào ô tính:
Bước 1: Chọn ô cần nhập
Bước 2: Gõ dấu =
Bước 3: Nhập công thức
Bước 3: Nhấn Enter
Chức năng của hàm tính tổng là tính tổng của một dãy các số
Công thức: =SUM(a;b;c;...) trong đó các biến a,b,c,... là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng các biến là không hạn chế
Chức năng của hàm tính trung bình cộng là tính trung bình cộng của một dãy các số được nhập vào ô tính
Công thức: =AVERAGE(a;b;c;...) trong đó các biến a,b,c,...là các số hay địa chỉ của các ô tính
Địa chỉ ô tính là cặp tên của hàng và cột mà nó nằm trên
Địa chỉ khối là cặp địa chỉ của ô trên cùng bên trái và ô dưới cùng bên phải được phân cách nhau bởi dấu hai chấm (:)