HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
1. I always do in my free time:
- Listens to music
- Cooks
- Plays sport
- Watches TV
- Online Facebook
2. I never do in your free time:
- Studies
- Sings
- Dances
- Rides a bike
- Plays game
Văn học hiện đại Việt Nam có rất nhiều bài thơ viết về Bác Hồ kính yêu, trong đó bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của nhà thơ Minh Huệ đã gây xúc động cho bao người đọc. Bài thơ đã đọng lại cho tôi niềm kính yêu Bác vô hạn. Hình tượng Bác Hồ trong bài văn thật thiêng liêng, cao cả. Bác lo cho việc nước việc quân. Bác không ngần ngại hy sinh gian khổ để trực tiếp chỉ huy chiến dịch. Bác đã thức suốt đêm trầm ngâm, đăm chiêu, lặng lẽ,... trong lúc mọi người đang say giấc ngủ. Bác thức vì thương chiến sĩ trong khói lửa chiến tranh, thương đoàn dân công đang ngủ ngoài rừng ướt lạnh. Hình tượng Bác - hình tượng người cha của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam thật giàu lòng nhân ái. Bác xem từng chiến sĩ như những đứa con thân yêu của mình: Bác đốt lửa sưởi ấm cho anh chiến sĩ, Bác rón rén đi dém chăn cho từng người, từng người một. Bác đã đốt ngọn lửa yêu thương từ nơi trái tim mình để truyền hơi ấm cho con cháu. Người lính nào cũng được Bác chăm lo, chia phần yêu thương, một tình yêu thương đằm thắm, dịu dàng tựa như lòng mẹ đối với những đứa con thơ. Tình thương của Bác đã làm cho bao người hạnh phúc. Sự chăm chút của Bác đã làm anh đội viên mơ màng trong giây phút thần tiên, cảm xúc dâng lên dạt dào trong lòng, anh cảm thấy tự hào, sung sướng, thấy mình được truyền thêm tự tin sức mạnh để đi tới ngày mai. Người chiến sĩ cảm thấy Bác thật vĩ đại, tình yêu thương của Bác thật bao la, sâu thẳm, Bác lo cho mọi người còn hơn Bác lo cho chính mình. Bác là một vị lãnh tụ của đất nước với bao nỗi lo toan, lại là tuổi đã cao nhưng Bác vẫn tham gia chiến dịch. Đáng lẽ Bác phải ngủ sớm để còn lo cho công việc ngày mai. Vậy mà Bác không ngủ, thức suốt đêm chăm sóc, lo lắng cho người khác. Bác đã làm cho người chiến sĩ xúc động Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương Càng nhìn Bác, người chiến sĩ còn khám phá ở Bác bao điều kì diệu. Ánh lửa rừng Bác nhóm lên để sưởi ấm cho anh chiến sĩ đã sáng rực lên lòng nhân ái của Bác. Cử chỉ của bác.
Hoàn cảnh, địa điểm: lớp học ở một xã thuộc vùng An-dát nước Pháp. Thời gian: sau cuộc chiên tranh Pháp - Phổ. Nước Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát cho nước Phố. Theo lệnh của chính quyền Phổ, trường học ở đây không được dạy tiếng Pháp nữa. Buổi học cuối cùng là buổi học cuối cùng băng tiếng Pháp chứ không phải là buối học cuối cùng theo biên chế năm học.
Truyện Buổi học cuối cùng viết về buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp của một trường làng thuộc vùng An-dát. Truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử: Sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ năm 1870 - 1871, nước Pháp thua trận, hai vùng An-dát và Lo-ren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phố. Phố là tên của một nước chuyên chê trong lãnh thổ Đức trước đây. Cho nên, các trường học ở hai vùng này bị buộc học bằng tiếng Đức. Việc dạy và học băng tiếng Pháp trong nhà trường các cấp ở nước Pháp vốn là việc hết sức bình thường, tự nhiên như việc dạy và học tiếng mẹ đẻ ở bất cứ nước nào. Nhưng điều bất bình thường ở chổ: đây là buổi học cuối cùng mà thầy, trò ở ngôi trường ấy được dạy và học tiếng Pháp, tiếng mẹ đẻ của họ, bởi vì từ sau buổi đó, các trường học ở vùng này đều phải dạy bằng tiếng Đức (ngôn ngữ của kẻ chiếm đóng). Chính trong tình huống và thời điểm đặc biệt ấy mà mỗi người có mặt trong lớp học, từ thầy giáo Ha-men đến các học trò và cả những người dân, những cụ già đến dự buổi học này đều cảm thấy ý nghĩa đặc biệt của nó. Họ đều thấm thìa điều hết sức quan trọng và thiêng liêng là phải biết yêu quý, trau dồi và giữ gìn tiếng Pháp, ngôn ngữ của dân tộc mình. Điều đó càng đặc biệt có ý nghĩa khi mà quê hương của họ đang bị kẻ khác chiếm đóng và có ý đồ đồng hóa, đồng hoá trước hết băng ngôn ngữ. Lòng vêu nước, tình cám dân tộc ớ đây đã được thế hiện cụ thể trong tình yêu và quý trọng tiêng nói của dân tộc mình.
4. Với biện pháp tu từ nhân hoá, tác giả đã nêu bật hình ảnh của cây tre - người bạn gắn bó thân thiết và lâu đời với con người và đất nước Việt Nam. Cây tre không chỉ là người bạn mà còn là biểu tượng cho tính cách con người Việt: Cần cù, đoàn kết, dũng cảm, hiền hòa.
3.
- Khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, cây tre sẽ không còn tầm quan trọng trong sinh hoạt và lao động như trước đây mà thay vào đó là sắt thép và những vật liệu khác.
- Trong tương lai tre vẫn còn mãi với dân tộc. Tre vần tỏa bóng mát, giữ màu xanh cho làng quê, Tre luôn có mặt trong đời sông tinh thần của con người. Tre là biếu tượng cao quý của dân tộc.
474,484 + 483,494 = 957,978
Cây tre Việt Nam:
1.Đại ý cùa bài vãn: Cây tre là người bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam. Tre có mặt ở mọi nơi. Tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và trong chiến đấu, trong hiện tại và cả trong tương lai.
Bố cục của bài: Bài văn được chia làm 3 phần.
Phần 1: Từ đầu cho đến chí khí như người. Nội dung giới thiệu chung về cây tre.
Phần 2: Tiếp cho đến tiếng sáo diều trc cao vút mãi. Nội dung nói về sự gắn bó của cây tre trong sản xuất, chiến đấu và đời sống của con người Việt Nam.
Phần 3: Đoạn còn lại. Nội dung nói cây tre là hình ảnh biểu trưng cho con người và dân tộc Việt Nam.
Đặc điểm câu văn của Nguyễn Tuân trong bài Cô Tô:
- Câu văn hay
- Sử dụng biện pháp tu từ ( so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ )
x.y + 3x + 3y = 4
=> Nếu x = 1 ; y = 0
Thì x.y + 3x + 3y = 3
Vậy nếu x = 2 ; y = 0
Thì xy + 3x + 3x =6
=> Không có x,y