| Đặc điểm kinh tế khu vực Bắc Mĩ | |
| Nông nghiệp |
- Nền nông nghiệp tiên tiến, đạt hiệu quả cao. - Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến, nền nông nghiệp sản xuất theo quy mô lớn. - Có tỉ lệ lao động thấp, nhưng có khối lượng nông sản lớn và nông sản có giá thành cao. - Sự phân bố sản xuất nông nghiệp có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông. - Bên cạnh đó còn có những hạn chế như sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường, nông sản có giá thành cao nên bị cạnh tranh trên thị trường,... |
| Công nghiệp |
- Nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao, chiếm vị trí hàng đầu thế giới. - Hoa Kì: + Nền công nghiệp đứng đầu thế giới, có đầy đủ các ngành chủ yếu, tập trung cao trong các công ty xuyên quốc gia. + Công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng của thế giới. + Vành đai công nghiệp truyền thống đang bị sa sút, cần thay đổi công nghệ. + Các ngành công nghiệp hiện đại phát triển rất nhanh ở phía nam và duyên hải Thái Bình Dương, làm xuất hiện vành đai Mặt Trời. - Ca-na-đa: + Các ngành công nghiệp quan trọng như khai thác khoáng sản, chế tạo xe lửa, chế biến thực phẩm... phân bố chủ yếu ở phía bắc Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương. - Mê-hi-cô: + Các ngành công nghiệp quan trọng như khai thác dầu khí và quặng kim loại màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm... phân bố chủ yêu ở thủ đô Mê-hi-cô Xi-ti và các thành phố ven vịnh Mê-hi-cô. |
| Dịch vụ |
- Các ngành tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông... chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế và phân bố chủ yếu ở vùng Hồ Lớn, vùng đông bắc và vành đai Mặt Trời. |
Câu 4:
| MT ôn đới hải dương | MT ôn đới lục địa | MT địa trung hải | MT núi cao | |
| Phân bố | - Các nước ở vùng ven biển Tây Âu. | - Các nước ở khu vực Đông Âu. | - Các nước ở khu vực Nam Âu, ven biển Địa Trung Hải. | - Điển hình là dãy An-pơ. |
| Khí hậu |
- Mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm. Nhiệt độ thường trên 0°C, mưa quanh năm, lượng mưa nhiều. => Do có dòng biển nóng chảy ven bờ và gió Tây ôn đới thổi vào. |
- Phía bắc: mùa đông kéo dài và có tuyết phủ. - Càng về phía nam, mùa đông càng ngắn, mùa hạ nóng hơn, lượng mưa giảm. - Vào sâu nội địa: mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng và có mưa. => Do càng vào sâu trong nội địa, khí hậu càng mang tính chất lục địa sâu sắc. |
- Mùa thu - đông ko lạnh lắm và thường có mưa rào. - Mùa hạ nóng, khô. => Do khí hậu chịu nhiều ảnh hưởng từ biển Địa Trung Hải |
- Nhiều mưa trên các sườn đón gió ở phía tây.
|
| Sông ngòi |
- Nhiều nước quanh năm và không đóng băng. => Do có khí hậu ôn hoà. |
- Nhiều nước vào mùa xuân -hạ, đóng băng vào mùa đông. => Do mùa xuân - hạ có khí hậu ấm áp, mùa hạ có khí hậu lạnh giá. |
- Ngắn và dốc, mùa thu - đông có nhiều nước hơn và mùa hạ ít nước. => Do mùa thu - đông có khí hậu mát mẻ, mùa hạ nóng và khô. |
|
| Thực vật |
- Rừng lá rộng phát triển. => Do có khí hậu ôn hoà. |
- Rừng và thảo nguyên chiếm diện tích lớn. - Thực vật thay đổi từ bắc xuống nam. => Do khí hậu thay đổi từ bắc xuống nam. |
- Rừng thưa phát triển, gồm các loại cây lá cứng và xanh quanh năm. => Do có khí hậu khô hạn trong mùa hạ. |
- Thực vật thay đổi theo độ cao. => Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm. |