HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Bài 3:
Đổi: 45 phút = 0,75h
Quãng đường đầu xe đó đi được là:
S = v . t = 54 . 0,75 = 40,5 (km)
Quãng đường sau xe đó đi được là:
36 . 0,75 = 27 (km)
Vận tốc trung bình xe đó đi trên cả quãng đường là:
\(v_{tb}=\dfrac{S_1+S_2}{t_1+t_2}=\dfrac{40,5+27}{0,75+0,75}=45\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Vậy: ....
Bài 2:
- Cũng tương tự như bài 1:
\(v_{tb}=\dfrac{18+24+30}{3}=24\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
Bài 1:
Quãng đường người đó đi được trong \(\dfrac{1}{3}\) thời gian đầu là:
S = v . t = \(24.\dfrac{t}{3}=\dfrac{24t}{3}\left(km\right)\)
Quãng đường người đó đi được trong \(\dfrac{1}{3}\) thời gian kế tiếp là:
30 . \(\dfrac{t}{3}=\dfrac{30t}{3}\left(km\right)\)
Quãng đường người đó đi được trong \(\dfrac{1}{3}\) thời gian cuối là:
36 . \(\dfrac{t}{3}=\dfrac{36t}{3}\left(km\right)\)
Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:
\(v_{tb}=\dfrac{S_1+S_2+S_3}{t}=\dfrac{\dfrac{24t}{3}+\dfrac{30t}{3}+\dfrac{36t}{3}}{t}=\dfrac{t\left(\dfrac{24}{3}+\dfrac{30}{3}+\dfrac{36}{3}\right)}{t}=\dfrac{24+30+36}{3}=30\left(\dfrac{km}{h}\right)\)
a)
Đổi: 2 tạ = 200kg.
Trọng lượng của vật đó là:
P = 10m = 10 . 200 = 2000 (N)
Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là:
\(F\ge P\Leftrightarrow F\ge2000N\)
b)
Nếu dùng mặt phẳng nghiêng thì lực kéo tối thiểu là:
\(2000.\dfrac{3}{15}=400\left(N\right)\)
c) Đề hỏi là ta làm như thế nào, vậy ý bạn là dùng lực kéo bao nhiêu? vì mình mới lớp 7 nên không thể làm đc câu c, mong bạn thông cảm :)
1.
Thể tích của khối hình hộp chữ nhật đó là:
10 . 25 . 20 = 5000 (cm3)
2)
Đổi: 5000cm3 = 0,005m3
Khối lượng của hình hộp đó là:
m = D . V = 7800 . 0,005 = 39 (kg)
P = 10m = 10 . 180 = 1800 (N)
\(F\ge P\Leftrightarrow F\ge1800N\)
c)
Khi dùng 3 ròng rọc động thì ta lợi 6 lần về lực, vậy lực kéo tối thiểu là:
\(F=\dfrac{P}{6}=\dfrac{1800}{6}=300\left(N\right)\)
Đổi:
500cm3 = 0,0005m3
800cm3 = 0,0008m3
Khối lượng của quả cầu sắt là:
m = D . V = 7800 . 0,0005 = 3,9 (kg)
Khối lượng của quả cầu bằng hợp kim là:
4875 . 0,0008 = 3,9 (kg)
Vì khối lượng của quả cầu sắt và hợp kim bằng nhau nên trọng lượng của chúng cũng bằng nhau, ta có:
P = 10m = 10 . 3,9 = 39 (N)
Cho quả cầu sắt treo vào đầu A, quả cầu bằng hợp kim treo vào đầu B của đòn bẩy. Gọi O là điểm tựa cần đặt để đòn bẩy cân bằng.
Áp dụng quy tắc hợp lực song song cùng chiều ta có:
\(P_1.OA=P_2.OB\Leftrightarrow\dfrac{OA}{OB}=\dfrac{P_2}{P_1}=\dfrac{39}{39}=1\)
\(\Rightarrow OA=OB\)
\(\Rightarrow\) Điểm tựa cần đặt ở chính giữa (trung điểm) của đoạn thẳng AB để đòn bẩy cân bằng.