HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ta có sơ đồ mạch điện là: (R1//R3)ntR2
Điện trở tương đương của mạch điện chính là:
R=\(\frac{R_1.R_3}{R_1+R_3}+R_2=\frac{6R_3}{6+R_3}+3=\frac{9R_3+18}{6+R_3}\)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch điện chính là:
I=\(\frac{U}{R}=\frac{36}{\frac{9R_3+18}{6+R_3}}=\frac{24+4R_3}{R_3+2}\)=I2=I13
Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R13 là:
U13=I13.R13=\(\frac{24R_3}{R_3+2}\)=U1=U3 (1)
Mà U1=U3=U2
U=36V =>U3=12V(2)
Tu (1) va (2)=>\(\frac{24R_3}{R_3+2}\)= 12=>R3=2Ω
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và B’C’ (tham khảo hình vẽ bên).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và B’D’ bằng
A. 5 a
B. 5 a 5
C. 3a.
D. a 3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là điểm A. Hình chóp có mấy mặt là tam giác vuông?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Khi cắt khối nón (N) bằng một mặt phẳng qua trục của nó ta được thiết diện là một tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng 2 a 3 Tính thể tích V của khối nón (N).
Điện trở của R1 và R2 là: R12 = \(\frac{R_1.R_2}{R_1+R_2}=\frac{6R_2}{6+R_2}\)
Điện trở tương đương của mạch điện là:
R = R12 + R3 = \(\frac{6R_2}{6+R_2}\)+4 = \(\frac{10R_2+24}{6+R_2}\)
I = \(\frac{U}{R}\)= \(\frac{U}{\frac{10R_2+24}{6+R_2}}\) = \(\frac{U\left(6+R_2\right)}{10R_2+24}\) = \(\frac{36+6R_2}{10R_2+24}\) = \(\frac{18+3R_2}{5R_2+12}\) = I3 = I12
Hiệu điện thế ở 2 đầu điện trở R12 là:
U12 = I12.R12 = \(\frac{18+3R_2}{5R_2+12}.\frac{6R_2}{6+R_2}\) = \(\frac{18}{5R_2+12}\) = U1 = U2
Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = \(\frac{U_2}{R_2}\) =
Diện tích trồng hoa là:
80000000.2/5=32000000(cm2)
Diện tích trồng lúa là:
32000000.2/3\(\approx\)21333333,33(cm2
Diện tích trồng cây ăn quả :
80000000-32000000-21333333,33=26666666,67(cm2
Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
C. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch C a ( O H ) 2 bằng dung dịch B a ( O H ) 2
D. Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,25 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 17,125.
B. 23,625.
C. 12,75.
D. 19,125.
Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh là:
A. Anilin, metylamin, lysin.
B. Alanin, metylamin, valin.
C. Glyxin, valin, metylamin.
D. Metylamin, lysin, etylamin.
Tìm các giá trị của tham số m để hàm số: y = 1 3 m x 3 - ( m - 1 ) x 2 + 3 ( m - 2 ) x + 1 6 đạt cực trị tại x 1 , x 2 thỏa mãn x 1 + 2 x 2 = 1
A. 1 - 6 2 < m < 1 + 6 2 .
C. m ∈ 1 - 6 2 ; 1 + 6 2 \ 0 .
D. m = 2 .