HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là
A. Fe, Al và Cu.
B. Mg, Fe và Ag.
C. Na, Al và Ag.
D. Mg, Alvà Au.
Để bảo vệ vỏ tàu biển người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?
A. Dùng hợp kim chống gỉ.
B. Dùng chất chống ăn mòn.
C. Mạ 1 lớp kim loại bền lên vỏ tàu
D. Gắn các lá Zn lên vỏ tàu.
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. Chất nào sau đây thỏa mãn X?
A. Anđehit axetic.
B. Ancol etylic.
C. Saccarozơ.
D. Glixerol.
Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thủy phân thành
A. C O 2 v à H 2 O
B. N H 3 , C O 2 , H 2 O .
C. axit béo và glixerol.
D. axit cacboxylic và glixerol.
Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì công thức cấu tạo của este đó là:
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOC3H7.
C. C2H5COOCH3
D. C2H3COOCH3
Công thức phân tử của triolein là?
A. C51H98O6.
B. C57H104O6.
C. C54H98O6.
D. C57H110O6
Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch Y. Cho 10,96 gam Ba vào dung dịch Y, thu được 14,76 gam kết tủa. Giá trị của x là :
A. 0,30
B. 0,15
C. 0,10
D. 0,70
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn:
A. 2NaHCO3+Ca(OH)2→Na2CO3+CaCO3+2H2O.
B. NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O.
C. Ca(HCO3)2+Ca(OH)2→CaCO3+2H2O
D. 2NaHCO3+2KOH→Na2CO3+K2CO3+H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa.
(b) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.
(c) Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon.
(d) Ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn, tan ít trong nước.
(e) Dung dịch glucozo và dung dịch saccarozo đều có phản ứng tráng bạc.
(f) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.