HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Vận tốc truyền âm trong các môi trường giảm theo thứ tự
A. Rắn, lỏng và khí
B. Rắn, khí và lỏng
C. Khí, rắn và lỏng
D. Khí, lỏng và rắn
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài. Tại điểm A cách dây 10 (cm) cảm ứng từ do dòng điện gây ra có độ lớn 2.10-5 (T). Cường độ dòng điện chạy trên dây là:
A. 10 (A)
B. 20 (A)
C. 30 (A)
D. 50 (A)
Cho hình chóp S . A B C có đáy ABC là tam giác cân tại A , mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABC) và S A = S B = A B = A C = a ; S C = a 2 . Diện tích xung quanh mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng:
A. 2 π a 2
B. π a 2
C. 8 π a 2
D. 4 π a 2
Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài. Khoảng cách từ M đến dòng điện lớn gấp hai lần khoảng cách từ N đến dòng điện. Độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là B M v à B N thì
A. BM = 2BN
B. BM = 4BN
C. B M = 1 2 B N
D. B M = 1 4 B N
Điều kiện để có quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí là
A. Hiệu điện thế hai điện cực lớn
B. Các điện cực được đốt nóng
C. Duy trì tác nhân ion hóa
D. Hệ các điện cực và chất khí phải tự tạo ra hạt tải điện mới
Chọn công thức đúng. Điện trở của dây dẫn kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ được diễn tả theo công thức
A. R = R 0 1 - α ∆ t
B. R = R 0 1 + α ∆ t
C. R = R 0 α ∆ t
D. R 0 = R 1 + α ∆ t
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt tải điện trong kim loại là electron.
B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi.
C. Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm.
D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.