Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Vĩnh Phúc , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 111
Số lượng câu trả lời 1062
Điểm GP 115
Điểm SP 1062

Người theo dõi (531)

Đang theo dõi (593)

Lê Hương Giang
Shen
Tuyết Nhi Melody
Trần Thanh Tâm

Câu trả lời:

Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh? Vẽ hình? Ghi giả thiết, kết luận.

* Định nghĩa : Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của hóc này là tia đối của một cạnh của góc kia

* Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

* Hình Ôn tập chương III : Thống kê

+ giả thiết : Hai góc đối đỉnh

+ Kết luận : thì bằng nhau

2) Phát biểu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng? Vẽ hình minh họa.

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đương trung trực của đoạn thẳng ấy

Hình : Ôn tập chương III : Thống kê

3) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Vẽ hình ghi giả thiết, kết luận.

Nếu đương thẳng x cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau ) thì a và b song song với nhau

Hình : Ôn tập chương III : Thống kê

giả thiết , kết luận :

Ôn tập chương III : Thống kê

4) Phát biểu tiên đề ơclit? Vẽ hình minh họa.

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó

Hình : Ôn tập chương III : Thống kê

5) Phát biểu định lí về tổng 3 góc của một tam giác? Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác.

* Định lí : Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o

* Định nghĩa : Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy

* Định lí : Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

6) Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác? Vẽ hình ghi giả thiết, kết luận.

* Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh ( c.c.c)

- Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Hình : Ôn tập chương III : Thống kê

* Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh ( c.g.c)

- Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Hình : Ôn tập chương III : Thống kê

* Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc (g.c.g)

- Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Hình : Ôn tập chương III : Thống kê

Câu trả lời:

Tỉ lệ thức là gì? Phát biểu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. Viết công thức thể hiện tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

-Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số \(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}\)

- Tính chất 1 : Nếu \(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}\)thì ad = bc

- Tính chất 2 : Nếu ad=bc và a,b,c,d \(\ne\)0 thì ta có các tỉ lệ thức :

\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d};\dfrac{a}{c}=\dfrac{b}{d};\dfrac{d}{b}=\dfrac{c}{a};\dfrac{d}{c}=\dfrac{b}{a}\)

- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :

\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{a+c}{b+d}=\dfrac{a-c}{b-d}\left(b\ne d;b\ne-d\right)\)

mở rông :

Từ dãy tỉ số bằng nhau \(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{3}{f}\)ta suy ra :

\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}=\dfrac{e}{f}=\dfrac{a+c+e}{b+d+f}=\dfrac{a-c+e}{b-d+f}\)

4) Thế nào là số vô tỉ? Cho VD?

Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân không tuần hoàn

VD : \(\sqrt{2}\)

5) Định nghĩa căn bậc hai của số không âm.

Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a

6) Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và tính chất của chúng.

* Đại lượng tỉ lệ thuận : Nếu đại lượng y liên hệ với đại lương x theo công thức : y = kx ( với k là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

- Tính chất : Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :

. Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi

. Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

* Đại lương tỉ lệ nghịch : Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = \(\dfrac{a}{x}\)hay xy = a ( a là một hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

- Tính chất : Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :

. Tích hai giá trị tương ứng của chung luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ )

. Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trọ tương ứng của đại lượng kia