Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 55
Số lượng câu trả lời 1897
Điểm GP 78
Điểm SP 1334

Người theo dõi (261)

Đang theo dõi (69)


Câu trả lời:

1. Để đưa ra lời gợi ý

1.1 Let's + bare infinitive

Eg: Let's go to the cinema tonight.

1.2 What about/How about + V_ing....?

Eg:How about going to the cinema tonight?

1.3 Why don't we + bare infinitive...?

Eg: Why don't we go to the cinema tonight?

2. Hỏi giá

2.1 Hỏi giá với "How much...?"

How much + be + noun?

Ex: How much is this pen? (chiếc bút này giá bao nhiêu?)

It is one thousand dong.

How much are books? (Những quyển sách này giá bao nhiêu?)

They are fifty thousand dong.

2.2 Hỏi giá với động từ "COST" (trị giá)

How much + auxiliary verb + noun/pron + cost?

Note: auxiliary verb: trợ động từ

Ex: How much does this pen cost? (chiếc bút này giá bao nhiêu?)

It is/It costs one thousand dong.

How much do these bananas cost? (những quả chuối này giá bao nhiêu?)

They are/ They cost twenty thousand dong.

2.3 Hỏi giá với "What"

What + be + the price(s) of + noun?

Ex: What is the price of this pen?

What is the price of these bananas?

3. Từ định lượng (Partitives)

Đối với các danh từ không đếm được, khi thành lập số nhiều ta phải dùng các từ chỉ định lượng sau đây. Khi đó số lượng đếm là định lượng từ chứ không phải là danh từ.

Ví dụ: một lít nước (a little of water) thì đó là "một lít" chứ không phải là "một nước"

3.1 a bottle of : một chai

Ex: a bottle of cooking oil. (một chai dầu ăn)

a bottle of wine. (một chai rượu)

3.2 a packet of: một gói

Ex: a packet of tea. (một gói trà)

a packet of cigarettes. (một gói thuốc)

3.3 a box of: một hộp (hộp giấy, bìa)

Ex: a box of chocolates. (một hộp sô cô la)

a box of chalk. (một hộp phấn)

3.4 a kilo/gram/little of: một cân/gam/lít...

Ex: a kilo of beef. (một kilogam thịt bò)

a little of water. (một lít nước)

3.5 a dozen: một tá

Ex: a dozen eggs. (một tá trứng)

3.6 a can of: một lon, một hộp (hộp kim loại)

Ex: a can of peas. (một hộp đậu)

3.7 a bar of: một bánh, một thanh

Ex: a bar of soap. (một bánh xà phòng)

a bar of chocolates. (một thanh sô cô la)

3.8 a tube of: một túyp

Ex: a tube of toothpaste. (một túyp kem đánh răng).

4. Động từ khiếm khuyết: Can và Can't

4.1 Cách dùng (Uses)

"Can" có nhiều cách sử dụng, trong bài "Can" được dùng để chỉ ai đó có khả năng làm gì.

Ex: I can speak English.

He can swim.

4.2 Hình thức (forms)

Là động từ khiếm khuyết nên "Can" có chức năng giống như những động từ khiếm khuyết khác. (Xem thêm phần động từ khiếm khuyết).

a/- Ở dạng khẳng định:

S + can + bare inf...

Ex: He can drive a car.

They can do this work.

b/- Dạng phủ định, chúng ta thêm "Not" sau "Can". Viết đầy đủ là "Cannot", viết tắt là "Can't"

S + cannot/can't + bare inf..

Ex: He cannot/can't drive a car.

They cannot/can't do this work.

c/- Chúng ta đưa "Can" lên trước chủ ngữ để thành lập câu hỏi

Can + S + bare inf...?

Ex: Can he drive a car? - Yes, he can/No, he can't.
Can they do this work? - Yes, they can/ No, they can't.

5. Giới từ chỉ vị trí (Prepositions of place)

5.1 HERE: Ở đây, tại nơi này.

Ex: We live here.

5.2 THERE: đằng kia, nơi đó.

Ex: It's there, right in front of you.

5.3 INSIDE: ở trong, bên trong

Ex: The guest had to move inside when it started to rain.

5.4 OUTSIDE: ở ngoài, bên ngoài

Ex: Please wait outside.

5.5 UPSTAIRS: ở tầng trên, ở trên lầu, trên gác

Ex: I heard someone talking upstairs last night.

5.6 DOWNSTAIRS: ở tầng dưới, dưới lầu

Ex: They're waiting for us downstairs.

5.7 AT : tại, ở

Ex: We learn English at school.

5.8 AROUND: xung quanh

Ex: There is a garden around my house.

5.9 BEFORE: trước, ở phía trước

Ex: My school is before the park.

5.10 BEHIND: ở phía sau

Ex: The dog is behind the table

5.11 BESIDE: bên cạnh

Ex: The bookstore is beside the drugstore

5.12 BETWEEN...AND: ở giữa...và...

Ex: The police station is between the bookstore and the toystore

5.13 UNDER: ở dưới

Ex: The cat is under the table

5.14 IN FRONT OF: phía trước

Ex: The post office is in front of the lake.

5.15 NEAR: gần

Ex: I live near a river.

5.16 NEXT TO: bên cạnh

Ex: The bank is next to the post office

5.17 OPPOSITE: đối diện

Ex: The bakery is opposite the bookstore

5.18 TO THE LEFT/RIGHT: bên trái/ phải

Ex: There is a well to the left of my house.

There is a flower garden to the right of my house.

6. Giới từ chỉ thời gian (Preposition of time)

6.1 In + tháng/năm/tháng, năm

Ex: In September in 1979 in September 1979

6.2 In + the morning/afternoon/evening (vào buổi sáng/chiều/tối)

Ex: I usually get up at 6 in the morning.

We often watch TV in the evening.

6.3 On + thứ/ ngày tháng/ ngày tháng năm

Ex: on Monday On September 14th on September 14, 1979

6.4 At + một điểm thời gian cụ thể

Ex: at 6 o'clock. She often goes to bed at 11 p.m

6.5 After/before + thời gian

Ex: After 5 o'clock Before 8 a.m

6.6 Between + thời gian + and + thời gian

Ex: I'll wait for you there between 7 p.m and 11 p.m

7. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

7.1 Các đại từ sở hữu

7.2 Cách dùng

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ khi chúng ta không muốn nhắc lại danh từ đó.

Ex: This is my house and that's hers. (hers = her house)

Your pen is blue. Mine is red. (Mine = my pen)

8. Sở hữu với danh từ (possessive case)

Ngoài cách nói sở hữu dùng tính từ sở hữu ra chúng ta còn gặp dạng sở hữu với danh từ. Ví dụ muốn nói: chiếc cặp của Hoa, cái thước của Lan, chúng ta sẽ sử dụng cách sở hữu với danh từ.

8.1 Thêm ('s) vào sau danh từ thứ nhất không tận cùng là "S"

Ex: the teacher's book. (quyển sách của một giáo viên)

Mr. Tuan's house. (ngôi nhà của ông Tuấn)

The children's school. (trường học của bọn trẻ)

8.2 Nếu danh từ thứ nhất tận cùng là "S" thì chỉ cần thêm dấu (').

Ex: the teachers' book. (quyển sách của những giáo viên)

My boss' car. (chiếc xe hơi của ông chủ tôi)

The girls' schoolbags. (những chiếc cặp sách của những cô gái)

8.3 Đối với danh từ chỉ vật chúng ta thường dùng cách sở hữu với "OF"

Ex: the leg of the table. (chân bàn

The end of the story. (phần cuối của câu chuyện)

9. Tính từ sở hữu (Possessive adjectives)

9.1 Cách dùng (uses): Tính từ sở hữu được dùng để chỉ sự sở hữu của một người hay một vật về một vật nào đó. Tính từ sở hữu luôn luôn có danh từ theo sau.

Ex: my pen (bút của tôi), her house (nhà của cô ấy)

9.2 Bảng các tính từ sở hữu tương đương với các đại từ nhân xưng.

9.3 Một số ví dụ:

- This is my pen. (Đây là bút của tôi)

- His house is very nice. (Nhà của anh ấy rất đẹp)

- My name is Hoa. What is her name? (Tên tôi là Hoa. Tên của cô ấy là gì?)

- What is your father's job? (Nghề nghiệp của bố bạn là gì?/ Bố bạn làm nghề gì?)

10. There + be... (có)

Chúng ta dùng "there + be" để chỉ sự hiện hữu của một người hay một vật nào đó. Nếu danh từ theo sau động từ "tobe" ở số ít hoặc danh từ không đếm được thì động từ "tobe" ở số ít. Nếu danh từ theo sau là danh từ đếm được số nhiều thì động từ "tobe" ở số nhiều.

10.1 There + is/was/has been + singular noun/uncountable noun

Ex:

- There is a book on the table.

- There is some water in the glass.tables in the livingroom.

- There was a car here yesterday.

10.2 There + are/were/have been + plural noun

Ex:

- There are some books on the table

- There are two tables, a television and a radio in the livingroom.

10.3 Ở dạng phủ định ta thêm "not" sau động từ "to be": There + be + not + noun

Ex:

- There isn't a book on the table.

- There aren't some books on the table

10.4 Ở dạng câu nghi vấn (câu hỏi) chúng ta đưa động từ "tobe" lên trước "there". Câu trả lời là Yes, there + be / No, there + be not.

Ex:

- Is there a book on the table? – Yes, there is./ No, there isn't

- Is there some water in the glass? – Yes, there is/ No, there isn't

- Are there some books on the table? – Yes, there are/ No, there aren't.

11. "Be going to"

11.1 Cách dùng (Use): "Be going to" được dùng để diễn tả một hành động xảy ra ở tương lai có sự sắp đặt hoặc lên kế hoạch từ trước.

11.2 Hình thức (Forms):

a. Câu khẳng định (Affirmative):

S + be + going to + V....

Ex: I am going to Hue tomorrow.

She is going to Ha Noi this evening.

We are going to the theater tonight.

b. Câu phủ định (Negative): S + be not + going to + V...

Ex: I am not going to Hue tomorrow.

She isn't going to Ha Noi this evening.

We aren't going to the theater tonight.

c. Câu nghi vấn (Interrogative):

Be + S + going to + V...?

Yes, S + be/ No, S + be not

Ex: Are you going to watch TV tonight?

Yes, I am/ No, I am not

Is he going to play soccer tomorrow afternoon?

Yes, he is/ No, he isn't

Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 (Cả năm) để xem. Video đang được xem nhiều Xem các tài liệu khác của Tổng hợp Tìm thêm:ngữ pháp tiếng anh lớp 6 tổng hợp ngữ pháp tiếng anh lớp 6Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Bài tập Tiếng Anh nâng cao lớp 6Tiếng anh phổ thông lớp 6 Tham khảo thêm nội dung liên quan Bài tập hè môn Tiếng Anh lớp 5 lên lớp 6 Bài tập hè môn Tiếng Anh lớp 5 lên lớp 63.026 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 2: At School số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 2: At School số 2354 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Số 11.940 Lý thuyết và Bài tập Thì Hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh lớp 6 Lý thuyết và Bài tập Thì Hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh lớp 6871 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Số 3 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Số 3459 Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Anh lớp 6 có đáp án1.076 Đề thi Tiếng Anh lớp 6 nâng cao Đề thi Tiếng Anh lớp 6 nâng cao76.246 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 2: At School Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 2: At School2.612 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings1.550 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Unit 1: Greetings Số 2521 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 6 Places817 Đề kiểm tra khảo sát lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Giảng Võ có đáp án Đề kiểm tra khảo sát lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Giảng Võ có đáp án15.329 Ứng dụng hay IDM Internet Download Manager 6.23 Build 11 IDM tăng tốc download nhanh nhất Zalo 1.0 Chat, nhắn tin miễn phí trên máy tính Cốc Cốc trình duyệt web 41.0 Tải video YouTube, vào Facebook dễ dàng Xem thêm Tiếng Anh lớp 6 TẢI NHIỀU TRONG TUẦN Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn tiếng Anh - Đề số 1Đề kiểm tra học kì môn tiếng Anh lớp 6 Đề thi học kì 1 lớp 6 môn tiếng Anh - Đề số 2Đề kiểm tra học kì 1 môn tiếng Anh lớp 6 Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Tiếng Anh năm 2014 - 2015 huyện Tân Châu CÓ ĐÁP ÁNĐề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Đề thi Tiếng Anh lớp 6 nâng caoĐề thi Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh Lớp 6 năm học 2014 - 2015, thành phố Vĩnh YênĐề thi học sinh giỏi Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng AnhBài tập ngữ pháp Tiếng Anh Đề thi học kỳ 1 môn tiếng Anh lớp 6 có file nghe và đáp ánĐề thi tiếng Anh lớp 6 có file nghe và đáp án Bài tập chia động từ Tiếng Anh lớp 6Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Học kì 1Tổng hợp kiến thức Ngữ pháp tiếng Anh Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 (Cả năm)Tổng hợp kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 CD mp3 - Tape scripts Listening Tiếng Anh 6 thí điểmFile nghe Tiếng Anh 6 thí điểm Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 7: TELEVISIONBài tập Tiếng Anh 6 Thí điểm Unit 7 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 trường THCS Đông Bình, Vĩnh Long năm 2015 - 2016 (Chương trình thí điểm)Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 có file nghe và đáp án Đề kiểm tra 1 tiết môn tiếng Anh lớp 6 Thí điểm trường THCS Nguyễn Văn Tư, Bến Tre năm học 2015 - 2016Đề kiểm tra môn tiếng Anh lớp 6 Thí điểm có đáp án Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 7: TELEVISIONBài tập Tiếng Anh 6 Thí điểm Unit 7 Bài tập tiếng Anh lớp 6 Thí điểm Unit 7Ôn tập môn Tiếng Anh lớp 6 Đề cương ôn thi học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2015 - 2016 trường THCS Phước Nguyên, Bà Rịa Vũng TàuĐề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 6 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 7: Your HouseĐể học tốt Tiếng Anh lớp 6 Bài tập tiếng Anh lớp 6 Unit 9, 10, 11Ôn tập môn tiếng Anh lớp 6 Bộ Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 6 năm học 2016 - 2017 có đáp ánĐề kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng Anh 6 Chọn Ngôn ngữ▼ Liên hệ với chúng tôi Facebook Bản quyền © 2017 VnDoc.com. Giữ toàn quyền. Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng trực tuyến META.
Giấy phép số 366/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 30/06/2016.
Không được sao chép hoặc sử dụng hoặc phát hành lại bất kỳ nội dung nào thuộc VnDoc.com khi chưa được phép.
Tải về Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 (Cả năm) Xem trực tuyến

Câu trả lời:

Trình bày diễn biến kết quả nguyên nhân ý ngĩa thắng lợi của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên xâm lược

* Diễn biến - Cuối tháng 1/1285, 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào Đại Việt. -Trước thế mạnh của giặc Trần Quốc Tuấn cho quân lui về Vạn Kiếp, rời Thăng Long về Thiên Trường ( Nam Định). Nhân dân thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”. Nhà Trần gặp khó khăn : - Toa Đô từ phía nam đánh lên, Thoát Hoan từ phía bắc đánh xuống. -Trần Quốc Tuấn lui quân và chiếm lại Thanh Hóa. - Tháng 5/1285 ta phản công giành thắng lợi lớn ở Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương và giải phóng Thăng Long. * Kết quả: - Thoát Hoan bỏ chạy về nước. Toa Đô bị chém đầu ở Tây Kết, 50 vạn quân Nguyên bị đánh bại -> Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi. * Nguyên nhân thắng lợi: - Nhờ tinh thần hy sinh, quyết chiến quyết thắng của quân dân và quân đội nhà Trần . - Mưu trí, sáng tạo trong chiến lược của Vua Trần và Trần Hưng Đạo. - Cách đánh giặc đúng “Lấy ít đánh nhiều , lấy yếu đánh mạnh”; “đỏan binh thắng trường trận”. * Ý nghĩa lịch sử: - Đập tan tham vọng xâm lược của quân thù, bảo vệ độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ. - Củng cố niềm tin và xây dựng khối đoàn kết toàn dân. - Kế hoạch bành trướng xuống phương Nam và Đông Nam Á bị phá tan.