HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ở người, nguyên nhân nào sau đây cho thấy hiện tượng di truyền ngoài nhân?
A. Các gen trong ti thể có mặt trong hợp tử có nguồn gốc từ trứng, do vậy các tính trạng do các gen này chi phối di truyền theo dòng mẹ.
B. Các gen trong NST X được truyền từ mẹ sang con trai hoặc sang một nửa số con gái, do vậy gọi là hiện tượng di truyền ngoài nhân.
C. Gen nằm trong tế bào chất, đến chủ yếu từ tinh trùng khi tinh trùng thụ tinh với trứng. Do vậy, các tính trạng này di truyền theo quy luật di truyền ngoài nhân.
D. Các gen trên các bào quan như ti thể và lục lạp được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ quy luật di truyền theo dòng mẹ.
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa li, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
B. Quá trình này thường xảy ra với các động vật có mức độ phát tán chậm
C. Quá trình này không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác
D. Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp.Cho hai cây bố mẹ 4n có kiểu gen Aaaa giao phấn với nhau thu được F 1 . Biết cây 4n chỉ cho giao tử 2 nhữu thụ. Tính theo lý thuyết, trong số cây thân cao ở F 1 , số cây có kiểu gen giống bố mẹ là
A. 1/4 .
B. 2/3.
C. 1/3.
D. 1/2.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn chậm phát triển?
A. Người lao động trình độ thấp.
B. Thị trường tiêu thụ nhỏ bé.
C. Thiếu các cơ sở chế biến.
D. Giao thông vận tải khó khăn.
Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
A. cộng sinh
B. Hợp tác
C. hội sinh
D. sinh vật ăn sinh vật khác
Ở một quần thể ngẫu phối, mỗi gen qui định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4 AaBb : 0,2 Aabb : 0,2 aaBb : 0,2 aabb. Theo lý thuyết ở F1 có:
A. Số cá thể mang một trong hai tính trạng trội chiếm 53%.
B. Số cá thể dị hợp về hai cặp gen chiếm 31%.
C. 10 loại kiểu gen khác nhau
D. Số cá thể mang hai tính trạng trội chiếm 27%.