Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Vĩnh Phúc , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 12
Số lượng câu trả lời 2617
Điểm GP 200
Điểm SP 2729

Người theo dõi (340)

Đang theo dõi (7)


Câu trả lời:

Trước đây, em thường nghĩ rằng trong cuộc sống hằng ngày, không phải ai cũng có cơ hội để làm việc tốt. Nhưng rồi một chuyện xảy ra tuần trước đã khiến em hiểu là không phải như vậy. Em đã được chứng kiến một tấm gương người tốt việc tốt ngay trên đường phố. Hôm ấy, trên đường đi học về, ngang qua một ngã tư, em đứng chờ ở phần đường dành cho người đi bộ. Vừa đói, vừa mệt, em chỉ mong đèn đỏ bật lên cho dòng xe cộ dừng lại để qua đường. Chăm chú nhìn vào cột đèn tín hiệu, em chẳng để ý gì đến những người xung quanh. Bỗng có tiếng: Bà ơi, khoan đã, chưa sang được đâu bà ạ! Em quay lại thì thấy một bà cụ đang định bước xuống lòng đường. Dòng xe cộ vẫn ào ào lướt tới. May quá, một bàn tay đã kịp kéo bà đứng lại. Đèn đỏ bật lên, em bước nhanh qua. Ngoái lại, em thấy một bạn thiếu niên đang dắt bà cụ qua đường. Sang đến nơi, bạn ấy chỉ đường cho bà cụ đi xuôi xuống cuối phố. Bà cụ chống gậy dò dẫm từng bước. Còn bạn thiếu niên ấy đã hòa lẫn trong dòng người đông đúc. Việc làm của bạn ấy đã đánh thức trong em sự quan tâm đến mọi người, dù là những người mình thoáng gặp trên đường. Em chợt hiểu ra rằng ai cũng có cơ hội để làm việc tốt, chỉ cần mình có một trái tim nhân hậu.

 

Câu trả lời:

Ở lớp 6A, em thân nhất với Khoa. Bạn ấy là học sinh giỏi và ngoan nên được nhiều người quý mến. Hàng ngày đến lớp Khoa thường mặc bộ đồng phục quy định của trường: Chiếc quần tây xanh đậm và chiếc áo sơ mi trắng. Khoa có làn da hơi ngăm đen, dáng người cao thon thả, khuôn mặt hình trái xoan với chiếc mũi hếch ngộ nghĩnh và đôi mắt lúc nào cũng như cười. Khoa là người vui tính và hay nói chuyện vui đùa suốt ngày, với bạn bè thì luôn nhiệt tình giúp đỡ. Điểm số các môn học, các bài kiểm tra thường kỳ của bạn ấy lúc nào cũng cao. Học giỏi như vậy nhưng chẳng bao giờ thấy cậu có một hành vi nhỏ nào biểu hiện của tính kênh kiệu. Bạn bè kể cả nam lẫn nữ đều mến và quý Khoa. Cô giáo thường khen Khoa có tính tự lực cao và đó cũng là tính cách đẹp của Khoa mà chúng em cần học hỏi. Khoa không chỉ là một học sinh giỏi mà cũng là một người chăm làm. Việc gì đến tay Khoa cũng được bạn làm chu đáo và cẩn thận. Ở nhà Khoa là một đứa ngoan. Ngoài việc học, Khoa còn giúp cha mẹ làm một số việc vặt để cha mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Góc học tập của Khoa cũng rất gọn gàng và ngăn nắp. Sách vở đồ dùng học tập thứ nào ra thứ nấy… Khoa là một người bạn tốt, một tấm gương sáng, xứng đáng là hội viên Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. 

 

Câu trả lời:

“​Bạn bè là nghĩa tương thân

Khó khăn, thuận lợi ân cần bên nhau”

Đó là suy nghĩ và hành động của tập thể lớp chúng em. Minh Hoàng là một trong những tấm gương tốt của lớp. Em cùng Minh Hoàng đã kề cận bên nhau suốt chặng đường tiểu học. Rồi lên lớp 6, chúng em lại cùng chung một lớp. Em hiểu bạn ấy rất nhiều.

Hoàng thông minh, hiếu học. Vì nhà nghèo, Hoàng phải phụ mẹ bán bánh mì ở hè phố. Tuy gian khổ nhưng Hoàng vẫn khắc phục mọi khó khăn để học tập. Hoàng luôn quan tâm đến bạn bè, nhất là những bạn yếu, những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Hoàng không ngại kèm cặp để giúp đỡ bạn yếu cùng tiến. Hàng ngày, sau khi giúp bố mẹ làm xong mọi việc, Hoàng tranh thủ học bài, làm bài, thời gian còn lại Hoàng sang nhà các bạn yếu để động viên, giúp đỡ các bạn vượt qua những bài toán khó. Đến lớp, Hoàng kiên nhẫn giảng lại cho các bạn yếu từng bài tập làm văn, từng bài toán, lại hướng dẫn cả cách viết chính tả, cách trình bày bài vở… Có lúc em thầm nghĩ: Lớn lên bạn ấy làm thầy giáo là hợp lí nhất. Điều ấy đã khiến em càng mến phục Hoàng hơn.

Hoàng vẫn thầm lặng giúp cho bạn yếu vươn lên mỗi ngày, không cần đợi cô giáo nhờ vả. Hoàng rất tận tâm với bạn. Hoàng vui khi bạn bè tiến bộ, Hoàng buồn khi các bạn bị điểm kém hơn mình.

Lòng kiên nhẫn đã giúp Hoàng cùng cô giáo nâng được chất lượng của các bạn yếu trong lớp. Hoàng kiên trì giúp các bạn cùng tiến. Bởi lẽ đó, cô giáo cùng tập thể lớp rất quí mến Hoàng.

Noi gương Hoàng, tập thể lớp chúng em luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ.

Chúng em yêu lớp, yêu trường, yêu thầy cô, bè bạn. Em lại càng tự hào khi có người bạn như Hoàng.

Câu trả lời:

 CÂY HOA MÓNG RỒNG

Cây Hoa Móng Rồng còn có tên gọi khác là cây móng cọp, là một cây gỗ nhỏ hay cây bụi với các móc cong ngược lại, thuộc chi Móng Rồng, hay còn gọi là chi Dây Công Chúa ( Artabotrys ).

cay hoa mong rong
Chi Móng Rồng:
Cây Hoa Móng Rồng thuộc chi Móng Rồng, hay còn gọi là chi Dây Công Chúa ( Artabotrys ).
Chi Móng rồng hay chi Dây công chúa (danh pháp khoa học: Artabotrys) là một chi thực vật chứa khoảng 100 loài cây sinh sống tại khu vực nhiệt đới Cựu thế giới, trong đó khoảng 31 loài tại châu Phi. Chi này là thành viên của họ Na (Annonaceae).

cay hoa mong rong

Tại Việt Nam có khoảng 14 loài thuộc chi Móng Rồng :
– Artabotrys aereus: công chúa đồng.
– Artabotrys fragrans: công chúa thơm.
– Artabotrys harmandii: công chúa harmand.
– Artabotrys hexapetalus (đồng nghĩa: A. intermedius): hoa móng rồng, dây công chúa, móng rồng nhỏ, công chúa trung gian.
– Artabotrys hienianus: móng rồng nhiều hoa.
– Artabotrys honkongensis: móng rồng Hồng Kông, công chúa Hồng Kông.
– Artabotrys pallens: móng rồng tái, công chúa tái.
– Artabotrys petelotii: móng rồng Bắc Giang, công chúa petelot.
– Artabotrys phuongianus: móng rồng đài lớn.
– Artabotrys spinosus: móng rồng gai.
– Artabotrys taynguyenensis: móng rồng Tây Nguyên.
– Artabotrys tetramerus: móng rồng mỏ nhọn.
– Artabotrys vietnamensis: móng rồng Phú Thọ.
– Artabotrys vinhensis: móng rồng Vinh, công chúa Vinh.

cay hoa mong rong

Đặc Điểm Cây Hoa Móng Rồng:
Tất cả đều là cây gỗ nhỏ hay cây bụi với các móc cong ngược lại, có xu hướng mọc leo. Các lá đơn mọc so le, không lông. Hoa lưỡng tính mọc đơn lẻ hay thành cụm đối diện với lá, cuống dày và có móc. Hoa 6 cánh, có mùi thơm, chứa nhiều nhị. Mỗi bầu nhụy gồm 6 phần tách biệt, với mỗi phần dày cùi thịt.

cay hoa mong rong   cay hoa mong rong
Việc nhân giống được tiến hành bằng cách gieo hạt hay các cành giâm ngắn trong mùa xuân.

Câu trả lời:

Mô tả
Ba khía một loài họ cua có càng to, là loại còng biển, do có ba gạch ở trên lưng nên được đặt tên ba khía[3], ba khía họ cua, trên mu (lưng) có ba gạch (khía) nên gọi như vậy. con nhỏ, gạch nhiều (gạch son màu đỏ, gạch bùn màu xám), thịt chắc (ngắt càng ra thịt không dính lại ngoe, càng). Ngon nhất là loại đang ôm trứng. Không nên chọn con to vì nhiều khả năng sẽ ốp [3][4]

Tập tính
Mỗi năm ba khía chỉ "hội" (tập trung) một lần vào 3-4 đêm của tháng 10,vào mùa nước lên, khi những hang dày đặc của chúng dưới gốc đước, gốc mắm bị chìm trong nước, ba khía phải leo lên những rễ cây để trú ẩn và giao phối và vì trời mưa nên chúng có nguồn thức ăn dồi dào nên xuất hiện nhiều. Hằng năm vào mùa con nước lên (khoảng tháng 8 đến 10 âm lịch), khi những hang ổ dày đặc dưới gốc cây đước, cây mắm bị chìm trong nước, ba khía phải bò lên thân và rễ cây để trú ẩn. Thời điểm này cũng là mùa ba khía hội (vào con nước 30 âm lịch)[2].

Với con người
Khai thác
Để bắt ba khía người dân Nam bộ phải ngủ rừng, ăn cơm bờ bụi, chịu đựng môi trường khắc nghiệt nhiều đĩa, vắt, muỗi. Đi “làm ba khía” được xem là "nghề hạ bạc của con nhà nghèo".[3][4] Để bắt ba khía, trước đây vào ngày rằm tháng 10 âm lịch, người dân ven biển miền Tây đem thau, thùng cùng đèn đuốc đi soi ba khía bắt cặp từng chùm trên các cây bần, cây mắm. Để thu hoạch nhiều, người ta dùng tay mang bao da gạt hoặc lấy rổ cào chúng vô vật đựng.

Bây giờ ba khía hiếm, để bắt ba khía, khi đêm xuống thủy triều lên, với bao tay dày, đèn chiếu sáng trước trán, người ta đi dọc bãi bùn tìm bắt nơi các gốc đước khi chúng rời hang kiếm ăn hoặc thò tay vô hang bắt, thậm chí câu hoặc dùng bẫy bắt chúng, để bắt chúng dễ dàng, không bị kẹp, là chụp thật nhanh và mạnh. Nếu không bạo lực một chút, con ba khía sẽ vẫy vùng, rồi kẹp “trối” người bắt và sẽ "thí càng", chạy thoát thân[5].

Ẩm thực
Giá trị kinh tế của con ba khía ngày xưa không cao, và chỉ có một cách chế biến duy nhất là muối làm mắm ba khía, con ba khía thường hiện diện với món mắm xương nhiều hơn thịt. Đây có thể nói là món ăn đặc trưng của miền Tây, không thể thiếu trong bữa cơm hằng ngày. Ngày nay do nhu cầu ẩm thực gia tăng, ba khía được các chuyên gia ẩm thực chế tác. Từ nhiều năm nay dân miền Tây thưởng thức ba khía sống bằng nhiều món khoái khẩu. Nhưng trước đó ở đất này người ta chỉ thuần ăn ba khía muối. Muốn ăn ba khía không gì khó, chỉ việc tách mai, lặt bỏ phổi, rửa nước nóng rồi tách từng ngoe ra trộn với tỏi, ớt, giấm (hoặc chanh), đường. Để chọn ba khía, người ta bẻ ngoe, thấy đầy thịt là ngon. Còn ngoe trống rỗng là ba khía muối lâu ngày tiêu hết thịt, có khi là con bị “bủng”, có mùi. Cái ngon của ba khía trộn là thấy ngay vị muối mặn, vị chua chanh, vị ngọt đường, vị cay ớt, vị tỏi nồng[6].

Văn hóa
Hình cảnh con ba khía thân quen với người dân vùng sông nước miền Tây. Ba khía được nhắc đến trong dân ca: "Tháng bảy nước chảy Cà Mau/Tháng mười ba khía, hội kéo nhau đi làm/U Minh, Rạch Gốc, rừng tràm/Muỗi kêu kệ muỗi tao ham ba khía rồi". (Dân ca)[3] ngoài ra có còn hiện diện trong bài hát "Anh ba khía" do ca Kết quả hình ảnh cho con ba khía là con gì

Câu trả lời:

1.Định nghĩa về giới từ

 

 Giới từ (Preposition) là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ...

 

Ví dụ:

I went into the room.I was sitting in the room at that time.

Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ (adverb) và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.

2.Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

 Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.

3. Vị trí của giới từ trong tiếng anh

 

Sau TO BE, trước danh từ:

+ THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.
+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.

Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ.

+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!
+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.

Sau tính từ:

+ I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY.  = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài.
+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

 4.Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :

Ví dụ : 
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về 
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.

2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:

Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning 
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :

Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

5.Hình thức của giới từ trong tiếng anh - học tiếng anh

 

1)Giới từ đơn ( simple prepositions ):

Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …

2)Giới từ đôi ( doubleprepositions ):

Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( thằng bé chạy vào trong phòng )
-Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )
-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )

3) Giới từ kép ( compound prepositions ):

Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…

4) Giới từ do phân từ ( participle prepositions ):

According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting = except ( ngoại trừ ) 
-Ex: She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )

5) Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :

-Because of ( bởi vì )
-By means of ( do, bằng cách)
-In spite of (mặc dù)
-In opposition to ( đối nghịch với )
-On account of ( bởi vì )
-In the place of ( thay vì )
-In the event of ( nếu mà )
_Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)

-With a view to ( với ý định để )

_Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
-For the shake of ( vì )
_Ex: I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)

-On behalf of ( thay mặt cho)
_Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)

-In view of ( xét về )
_Ex: In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )

-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
_Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác:

At 7 o'clock ( o' = of ): Lúc 7 giờ

một số các giới từ sau:

 

1) Giời từ chỉ thời gian:

(Preposition for time)

-At : vào lúc ( thường đi với giờ )
-On : vào ( thường đi với ngày )
-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
-Before: trước 
-After : sau 
-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )

2) Giời từ chỉ nơi chốn:

(Preposition for Places)

-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)

-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục...)

-On,above,over : trên

_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.

3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:

(Preposition for move)

-To, into, onto : dến
+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.
+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm
-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese
-Across : ngang qua Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)
-Along : dọc theo
-Round,around,about: quanh

4) Giới từ chỉ thể cách:

(Preposition for manner)

-With : với 
-Without : không, không có
-According to: theo
-In spite of : mặc dù
-Instead of : thay vì

5) Giới từ chỉ mục đích:

(Preposition for purposes)

-To : để
-In order to : để
-For : dùm, dùm cho
-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn. 
-So as to: để

6) Giới từ chỉ nguyên do:

(Preposition for reasons)

-Thanks to : nhờ ở
-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu).
-Through : do, vì
-Ex: Don't die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).
-Because of : bởi vì 
-Owing to : nhờ ở, do ở
-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)
-By means of : nhờ, bằng phương tiện

Ý nghĩa của một số giới từ:

1/about:

Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấyKhắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3kmVề Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?


2/Against:

Chống lại, trái với Ex: struggle against ... đấu tranh chống lạiĐụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

3/At

Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờThành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việcAt play : đang chơiAt oen's prayers : đang cầu nguyệnAt ease : thoải máiAt war : đang có chiến tranhAt peace : đang hòa bìnhThành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía aiPoint at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

4/BY:

Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấyTrước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấyTheo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

Một số thành ngữ:

Little by little : dần dầnday by day : ngày qua ngàyTwo by two : từng 2 cái mộtby mistake : do nhầm lẫn.Learn by heart : học thuộc lòng.

5/FOR

Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anhchỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 nămChỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lườiChỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HNChỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó


6/FROM

Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)

7/IN

Chỉ nơi chốn:

Chỉ thời gian:Buổi : In the moningTừ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.


Chỉ trạng thái

Be in debt : mắc nợBe in good health : có sức khỏeBe in danger : bị nguy hiểmBe in bad health : hay đau yếuBe in good mood : đang vui vẻBe in tears : đang khóc

Một số thành ngữ khác

-In such case :trong trường hợp như thế-In short, in brief : tóm lại-In fact : thật vậy-In other words : nói cách khác-In one word : nói tóm lại-In all: tổng cộng-In general : nói chung-In particular : nói riêng

 

Bài tập về giới từ trong tiếng anh

I. Chọn MỘT trong HAI giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

1. Tell us something ________ your holiday. (about/ on)

2. I sometimes wonder ________ my old friend, where she is now and what she's doing. (form/ about)

3. The glass is full _____ water. (of/ with)

4. They congratulated the speaker _____ his speech. (on/ with)

5. He seemed very bored ______ life. (of/ with)

6. I don't get on very well ____ him. (to/ with)

II. Chọn MỘT trong BA giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

1. I won't see you______ Friday. (till/ for/ in)

2. You must clean this table _____ ink spots. (out of/ of/ from)

3. He is just getting _______ his severe illness. (out of/ out/ over)

4. My house is just ______ the street. (on/ across/ beside)

5. My mother is a true friend ______me. (for/ to/ with)

6. Aren't you glad that you went to the party with us_______all? (after/ in/ with)

III. Chọn MỘT trong BỐN giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

1. He made a speech______ this subject. (on/ at/ in/ from)

2. He complained ______ the children ______ the mess they've made. (of-about/ about-to/ to-about/ about-of)

3. Turn this passage from English_______ Spanish. (with/ about/ to/ into)

4. I'm not very good ______ making decisions. (on/ at/ for/ in)

5. I will stay in London_____ about three weeks. (for/ during/ since/ at)

6. She reminds me_______ my mother. (with/ to/ by/ of)

IV. Điền vào mỗi chỗ trống một giới từ đúng.

1. The boat moved slowly _______ the coast.

2. She spends a lot _______ time _____ her English.

3. I'm going______ the shop to buy some milk.

4. "Where's Tom?" - "He's ______ the kitchen making some coffee."

5. Shelly sat here _______ me.

6. The train will leave ______ five minutes.

Câu trả lời:

 

Các loại giới từ trong Tiếng Anh

 Ngữ pháp tiếng anh

 | 

 Ngữ pháp

 | 

 0

ads bannerGiới từ trong tiếng anh - Những điều bạn không thể bỏ lỡ !Giới từ là từ hoặc nhóm từ thường được dùng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ sự liên hệ giữa danh từ hoặc đại từ này với các thành phần khác trong câu. Vậy giới từ có vai trò gì đối với việc học tiếng anh của chúng mình nhỉ?Cùng khám phá phương pháp học tiếng anh qua phimTổng hợp các thì trong tiếng Anh đầy đủ nhấtBật mí phương pháp làm chủ thì quá khứ đơn

 

 

Giới từ trong tiếng anh

Giới từ trong tiếng anh

Chức năng giới từ trong tiếng anh

Dựa vào chức năng mà giới từ được phân loại như sau, nhớ hãy ghi lại luôn nhé !

Giới từ chỉ thời gianAt , in, on, …

Giới từ chỉ nơi chốnBefore, behind, …

Giới từ chỉ chuyển độngalong, across, …

Giới từ khác.By, with, without ,…

Vị trí

Giới từ đứng trước danh từ hoặc đại từ.I bought the coffee maker in January. We recommended the best art school to him.

Giới từ không đứng trước tính từ và động từ

The city hall is under construction

Not : The citi hall is under constructive

(Tòa thị chính đang trong quá trình xây dựng.)

 

1. Giới từ chỉ nơi chốn

Giới từCách dùngVí dụ

At

ở , tại

Chỉ một địa điểm cụ thểAt home, at the station, at the airport …

Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động / sự kiện thường xuyên diễn ra trong đóAt the cinema, …

Chỉ nơi làm việc, học tậpAt work , at school, at college …

In

Trong,

ở trong

Vị trí bên trong 1 diện tích hay một không gian 3 chiềuIn the room, in the building, in the park …

Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nướcIn France, in Paris, …

Dùng vớ phương tiện đi lại bằng xe hơi / taxiIn a car, in a taxi

Dùng chỉ phương hướng và một số cụm từ chỉ nơi chốn

In the South, in the North ,…

in the middle, in the back …

On

Trên, ở trên

Chỉ vị trí trên bề mặtOn the table, on the wall …

Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà)On the floor, on the farm, …

Phương tiện đi lại công cộng/ cá nhânOn a bus, an a plan, on a bicycle…

Dùng trong cụm từ chỉ vị tríOn the left, on the right…

Một số giới từ trong tiếng anh chỉ nơi chốn khác:

ABOVE (cao hơn, trên) BELOW (thấp hơn, dưới)

OVER (ngay trên) UNDER (dưới, ngay dưới)

INSIDE OUTSIDE (bên trong – bên ngoài)

IN FRONT OF (phía trước) BEHIND (phía sau)

NEAR (gần – khoảng cách ngắn)

BY, BESIDE, NEXT TO (bên cạnh)

BETWEEN (ở giữa 2 người/ vật) AMONG (ở giữa một đám đông hoặc nhóm người/ vật)

Với mỗi cặp giới từ, bạn hãy đặt một cặp câu để so sánh và ghi nhớ các sử dụng nó nhé!

 

2. Giới từ chỉ thời gian

Giới từCách dùngVí dụ

At

Vào lúc

Chỉ thời điểmAt 5pm, at midnight, at noon,…

Nói về những kì nghỉ (toàn bộ một kì nghỉ)At the weekend, at Christmas, …

In

Trong

Chỉ một khoảng thời gian dài : tháng, mùa, nămIn September, in 1995, in the 1990s ,…

Chỉ một kì nghỉ cụ thể, một khóa học và các buổi trong ngày.In the morning, in the afternoon,…

On

(vào)

Chỉ ngày trong tuần hoặc ngày tháng trong năm

On Monday, on Tuesday ,…

On 30th Octorber…

Chỉ một ngày trong kì nghỉ hoặc các buổi trong 1 ngày cụ thể

On Chrismas Day,

On Sunday mornings …

Một số giới từ trong tiếng anh chỉ thời gian khác:

DURING (trong suốt một khoảng thời gian)

FOR (trong khoảng thời gian hành động hoặc sự việc xảy ra)

SINCE (từ, từ khi)

FROM … TO (từ … đến …)

BY (trước/ vào một thời điểm nào đó)

UNTIL/ TILL (đến, cho đến)

BEFORE (trước) AFTER (sau)

Với mỗi giới từ, bạn hãy đặt một câu để ghi nhớ các sử dụng nó nhé!

 

3. Giới từ chỉ chuyển động

TO (đến, tới một nơi nào đó)

FROM (từ một nơi nào đó)

ACROSS (qua, ngang qua)

ALONG (dọc theo)

ABOUT (quanh quẩn, đây đó)

INTO (vào trong) - OUT OF (ra khỏi)

UP (lên) – DOWN (xuống)

THROUGH (qua, xuyên qua)

TOWARDS (về phía)

ROUND (quanh, vòng quanh)

Với mỗi giới từ trong tiếng Anh, bạn hãy đặt một câu để ghi nhớ các sử dụng nó nhé!

 

 

Giới từ

Giới từ

Các loại giới từ trong tiếng anh khác

Ngoài các giới từ chính đã được liệt kê ở trên, các giới từ và cụm giới từ sau đây được dùng để diễn tả:

Mục đích hoặc chức năngfor, to, in order to, so as to (để)

+ For + V-ing/Noun

VD: We stopped for a rest (Chúng tôi dừng lại để nghỉ ngơi)

To/In order to/ So as to + V-bare infinitive

VD: I went out to/in order to/so as to post a letter (Tôi ra ngoài để gửi thư)

Nguyên nhân: for, because of, owning to + Ving/Noun (vì, bởi vì)

VD: We didn’t go out because of the rain (Vì trời mưa nên chúng tôi không đi chơi)

Tác nhân hay phương tiện: by (bằng, bởi), with (bằng)

VD: I go to school by bus (Tôi tới trường bằng xe buýt)

 You can see it with a microscope (Anh có thể quan sát nó bằng kính hiển vi)

Sự đo lường, số lượng: by (theo, khoảng)

VD: They sell eggs by the dozen (Họ bán trứng theo tá)

Sự tương tự: like (giống)

VD: She looks a bit like Queen Victoria (Trông bà ấy hơi giống nữ hoàng Victoria)

Sự liên hệ hoặc đồng hành: with (cùng với)

VD: She lives with her uncle and aunt (Cô ấy sống cùng với chú thím)

Sự sở hữuwith (có), of (của)

VD: We need a computer with a huge memory (Chúng tôi cần một máy tính có bộ nhớ thật lớn)

Cách thứcby (bằng cách), with (với, bằng), without (không), in (bằng)

VD: The thief got in by breaking a window (Tên trộm vào nhà bằng cách đập cửa sổ)