HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín. Công thức của Isoamylaxetat là
A. CH3COOCH2CH(CH3)2.
B. C4H9COOCH3.
C. CH3OOCCH2CH2CH(CH3)2.
D. CH3COOCH3.
Công thức hóa học cura Polietilen (PL) là
A. [-CH2-CH(CH3)-]n.
B. [-CH3-CH3-]n
C. [-CH2-CH2-]n
D. [-CH2-CHCl-]n.
Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Nhận định nào đúng với các cây lai bất thụ này?
Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được. Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng. Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng. Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ. Số NST trong tế bào sinh dưỡng là 18.
A. 2,3
B. 2,4,5
C. 1,5
D. 1,3,5
Khi thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X tạo thành từ các α-amino axit có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch KOH (dư 15% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 253,1 gam. Số liên kết peptit trong phân tử X là
A. 10
B. 15
C. 16
D. 9
Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ trong phân tử cùng chứa C, H và O thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc). Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là
A. 5,52 gam
B. 6,00 gam
C. 6,48 gam
D. 5,58 gam
Hướng động là:
A. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định
B. Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng
C. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định