HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
FeCl3
MCuSO4 = 64 + 32 + 16.4 = 160 (g/mol)
nCu = 1 mol
nS = 1 mol
nO = 4 mol
mCu = 1.64 = 64 (g)
mS = 1.32 = 32 (g)
mO = 4.16 = 64 (g)
\(\%m_{Cu}=\frac{64}{160}.100\%=40\%\)
\(\%m_S=\frac{32}{160}.100=20\%\)
\(\%m_O=100\%-40\%-20\%=40\%\)
Bài còn lại tương tự cậu tự làm nhé.
CTHH sai : Cl, sửa lại : Cl2
K(OH)2, sửa lại KOH
Số mol của Fe là :
nFe = 11,2/56 = 0,2 (mol)
Ta có PTHH :
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2\(\uparrow\)
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol 0,2 mol
a) Khối lượng FeCl2 tạo thành là :
mFeCl2 = 0,2.127 = 25,4 (g)
b) Thể tích H2 thu được ở đktc là :
VH2 = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
c) Khối lượng của HCl là :
mHCl = 0,4.36,5 = 14,6 (g)
Câu 1 : + Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.
+ Theo quy tắc hóa trị : a.2 = II.1 => a = I
Vậy hóa trị của K là I.
+ Tương tự bài trên, vậy hóa trị của H là I (O là II)
Câu 2 : Định luật bào toàn khối lượng : Trong một p.ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia p.ứng.
Câu 3 : a) \(d_{Z\text{/}H_2}=\frac{M_Z}{M_{H_2}}\Rightarrow M_Z=d_{Z\text{/}H_2}.M_{H_2}=22.2=44\left(g\text{/}mol\right)\)
b) MZ = MN + MO \(\Leftrightarrow\) 14x + 16y = 44
\(\Rightarrow\) x = 2 ; y = 1
Vậy CTPT của khí Z là N2O.
c) \(d_{Z\text{/}kk}=\frac{44}{29}=1,52\)
MA = PTK của A = 60 g/mol
\(m_C=\frac{60.40}{100}=24\left(g\right)\)
\(m_H=\frac{60.6,7}{100}\approx4\left(g\right)\)
\(m_O=\frac{60.53,3}{100}\approx32\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_C=\frac{24}{12}=2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_H=\frac{4}{1}=4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_O=\frac{32}{16}=2\left(mol\right)\)
Suy ra trong một phân tử h/c có 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O \(\Rightarrow\) CTHH của A là C2H4O2.
B. Dung dịch Brom