HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Ch4 + 2o2 -> co2 + 2h2o (1)
2C2h6 + 7o2 -> 4co2 + 6h2o (2)
gọi số mol của Ch4 và C2h6 lần lượt là x,y mol (x,y>0)
theo bài ta có
mCh4 + mC2h6 =1.31
<=> 16x + 30y = 1.31 (*)
theo pt (1,2)
no2 (1)=2nCh4=2x mol
no2 (2)=3.5nC2h6=3.5y mol
mo2 (1) + mo2 (2) =5.04 g
<=> 64x + 112y =5.04 (**)
từ (*)(**) -> x=0.035;y=0.025
=> mCh4=n.M=0.035.16=0.56 g
=>%mCh4=mCh4/mhh.100%=0.56/1.31.100%=42.75%
=>%mC2h6=100%-42.75%=57.25%
80ml = 0.08 lít
n ca(oh)2=Cm.V=0.1 . 0.08=0.008 mol
nCo2=v/22.4=3.316/22.4=0.148035714 mol
xét tỉ lệ :
nCa(oh)2/nCo2=0.008/0.148035714=0.05 > 1=>xảy ra pt muối trung hòa:
Ca(oh)2 + co2 -> caco3 + h2o (1)
lập tỉ lệ :
nCa(oh)2 (bđ)/nCa(oh)2 (pt)=0.008/1=0.008(*)
nCo2(bđ)/nCo2(pt)=0.148035714/1=0.148035714(**)
từ (*)(**)=>ca(oh)2 pứ hết
theo pt (1) nCaco3=nCa(oh)2=0.008 mol
=>mCaco3=n.M=0.008.100=0.8g
Vdd=vCo2+vCa(oh)2=3.136+0.008=3.144 Lít
=>CmCaco3=n/Vdd=0.008/3.144=1/393 (M)
Fe(OH)3
CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl
X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A bà b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 3,0
B. 3,5
C. 2,0
D. 2,5
3fe + 2o2 -nhiệt độ> fe3o4 (1)
nfe=m/M=16.8/56=0.3 mol
nfe3o4 pt =1/3nfe=1/3.0.3=0.1 mol
mfe3o4 pt =n.M=0.1.232=23.2 g
=>hiệu suất = mfe3o4/mfe3o4 pt . 100%=16.8/23.2.100%=72.414%
Fe2o3 + 6hcl -> 2fecl3 + 3h2o (1)
nFe2o3 = m/M=8/160=0.05mol
theo phương trình 1 : nHcl=6nFe2o3=0.05.6=0.3 mol
nFecl3=2nFe2o3=0.05.2=0.1mol
nH2o=3nFe2o3=0.05.3=0.15mol
=> vHcl=n/Cm=0.3/1=0.3 lít
mFecl3=n.M=0.1.162.5=16.25g
mH2o=n.M=0.15.18=2.7g
=>mdd=mFecl3+mH2o=16.25+2.7=18.95g
=>c%=mFecl3/mdd.100%=16.25/18.95.100%=85.75%
đề sai r