HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
A. vôn (V), ampe (A), ampe (A)
B. ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
C. Niutơn (N), fara (F), vôn (V)
D. fara (F), vôn/mét (V/m), Jun (J)
Hai điện tích dương q 1 = q 2 đặt tại hai điểm M, N cách nhau một đoạn 12 cm trong không khí. Tại điểm P trên đoạn MN có E 1 = 4 E 2 (với E 1 , E 2 lần lượt là cường độ điện trường do q 1 , q 2 gây ra tại P). Khoảng cách MP là
A. 6 cm
B. 3 cm
C. 9 cm
D. 4 cm
Số electoon đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại toong 1 giây là 1 , 25 . 10 19 . Điện lượng đi qua tiết diện đó trong 15 giây là
A. 10 C
B. 20 C
C. 30 C
D. 40 C
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây là
A. 5 . 10 6
B. 31 . 10 17
C. 85 . 10 10
D. 23 . 10 16
Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Biết t 1 = 0,05 s. Tại thời điểm t 2 khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây
A. 22 cm
B. 21 cm
C. 23 cm
D. 24 cm
Một lò xo đồng nhất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài tự nhiên lần lượt là l , l − 10 c m , l − 20 c m . Gắn lần lượt ba lò xo theo thứ tự trên với vật khối lượng m thì được ba con lắc lò xo có chu kì tương ứng là 2 s , 3 s , T s . Biết độ cứng của các lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Giá trị của T gần đúng là.
A. 1,28 s .
B. 1,41 s .
C. 1,50 s .
D. 1,00 s.
Cường độ dòng điện trong mạch dao động LC có biểu thức i = 9 cos ω t ( m A ) . Vào thời điểm năng lượng điện trường bằng 8 lần năng lượng từ trường thì cường độ dòng điện i bằng
A. 3 mA
B. 1,5 2 mA
C. 2 2 mA
D. 1 mA
Một máy phát điện mà phần cảm gồm 2 cặp cực và phần ứng gồm hai cặp cuộn dây mắc nối tiếp tạo ra dòng điện có tần số 50Hz. Tốc độ quay của roto là
A. 375 vòng/phút
B. 1500 vòng/phút
C. 750 vòng/phút
D. 3000 vòng/phút.
Lí do nào là chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “viện trợ” cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?
A. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hóa nước Đức
B. Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức
C. Để biến Tây Đức thành một “lực lượng xung kích” của khối NATO, chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D. Cả A, B và c đều đúng
..