Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Bình Định , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 10
Số lượng câu trả lời 96
Điểm GP 4
Điểm SP 92

Người theo dõi (37)

Đang theo dõi (72)

Sách Giáo Khoa
Châu Thuy
_silverlining
Lê Quỳnh Trang

Câu trả lời:

Bánh bao (chữ Hán: 包子; bính âm: bāozi) là một loại bánh làm bằng bột mỳ có nhân và hấp trong ẩm thực Trung Hoa. Nó giống với loại bánh màn thầu truyền thống của Trung Quốc. Nhân bánh bao được làm bằng thịt và/hoặc rau. Bánh bao thường được dùng bất cứ bữa ăn nào trong ngày trong văn hóa Trung Hoa, và thường được người Trung Quốc dùng làm món ăn bữa sáng.

Các loại bánh bao phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]Bánh bao xá xíu (Trung văn giản thể: 叉烧包; Trung văn phồn thể: 叉燒包; bính âm: chāshāobāo; Hán-Việt: xoa thiêu bao;tiếng Hawaii: manapua): có nhân xá xíu.Cẩu bất lý bao tử (tiếng Trung: 狗不理包子; bính âm: gǒubulǐ bāozi): bánh bao nhân thịt ở Thiên Tân; tên nó có nghĩa là, "bánh bao chó không thèm".Tiểu long bao (Trung văn giản thể: 小笼包; Trung văn phồn thể: 小籠包; bính âm: xiǎolóngbāo): một loại bánh bao nhỏ nhân thịt từ Thượng Hải chứa nước trái cây.Sanh tiên man đầu (Trung văn giản thể: 生煎馒头; Trung văn phồn thể: 生煎饅頭; bính âm: shēngjiān mántóu): một loại bánh bao nhỏ chiên, nhân thịt từ Thượng Hải.Thang bao (Trung văn giản thể: 汤包; Trung văn phồn thể: 湯包; bính âm: tāngbao): một loại bánh bao lớn, có xúp từ Dương Châu, chứa xúp trong nhân khi ăn phải uống nước nhân trước sau đó ăn vỏ.Đậu sa bao (tiếng Trung: 豆沙包; bính âm: dòushābāo; Mân Nam hay Tiếng Đài Loan: taosa bau) là một loại bánh bao có nhân đậu đỏ nhừ.Liên dong bao (tiếng Trung: 莲蓉包; bính âm: liánróngbāo): một loại bánh bao có nhân hạt sen.Nãi hoàng bao (tiếng Trung: 奶黃包; bính âm: nǎihuángbāo): nhân sữa trứng ngọt màu vàng.Bánh bao chỉ (tiếng Trung: 芝麻包; bính âm: zhīmabāo; Hán-Việt: chi ma bao): loại bánh bao nhân mè đen nhừ.This article is part of the series:

Ẩm thực Trung Quốc

Lịch sử

Lịch sử ẩm thực Trung Hoa

Tám đại truyền thống

Anhui (Hui 徽)Cantonese (Yue 粵)Fujian (Min 闽)Hunan (Xiang 湘)Jiangsu (Su 苏 or Yang 揚)Shandong (Lu 魯)Szechuan (Chuan 川)Zhejiang (Zhe 浙)

Khác

BeijingImperialAristocratLiao (Liaoning)Jin (Tianjin)Chinese BuddhistChiuchowGuangxiE (Hubei)Gan (Jiangxi)HainanHakkaJin (Shanxi)Hong KongHuaiyangChinese IslamicNortheastQian (Guizhou)Qin (Shaanxi)ShanghaiMacaneseYu (Henan)Yunnan

Hoa kiều

Người Mỹ gốc HoaBritish ChineseNgười Miến Điện gốc HoaNgười Canada gốc HoaNgười Caribbea gốc HoaChifa (Perú)Người Philipin gốc HoaNgười Pháp gốc HoaNgười Đức gốc HoaNgười Ấn Độ gốc HoaNgười Indonesia gốc HoaNgười Nhật gốc HoaNgười Hoa gốc Triều TiênNgười Malaysia gốc HoaPeranakanNgười Singapore gốc HoaNgười Đài LoanThai Chinese

[edit]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bánh bao tuy xuất phát từ Trung Hoa nhưng đã biến thể khi du nhập Việt Nam. Bánh bao của người Việt thường nhỏ hơn bánh bao Tàu. Thành phần nhân cũng khác, thông thường thì có thịt heo xay, mộc nhĩ, nấm hương, miến, lạp xưởng, trứng chim cút hoặc trứng gà. Ngoài ra, hiện nay bánh bao chỉ cũng là một món ăn bình dân và ngon. Với người Việt Nam, bánh bao là món điểm tâm sáng rất tiện lợi. Người ta có thể mua bánh bao ở nhiều nơi trên các vỉa hè, chợ hay quán dọc đường. Vẻ ngoài, bánh bao của người Việt có nhiều nét tương đối giống với bánh bao Trung Quốc nhưng kích cỡ nhỏ hơn và phần nhân thì khác. Thông thường thì phần nhân của bánh sẽ được làm từ thịt heo cả nạc lẫn mỡ xay nhỏ, nấm mèo, miến và còn có thêm trứng cút nguyên quả

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn] Thể loại: Ẩm thực Trung QuốcBánhẨm thực Đài Loan