HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
s A B C D a
1.SA \(\perp\)AB , SA\(\perp\)AD =>SAB vuông tại A, SAD vuông tại A
\(\begin{cases}AB\perp BC\left(hvABCD\right)\\SA\perp BC\left(SA\perp mpABCD\right)\end{cases}\) =>(SAB)\(\perp\)BC =>SB\(\perp\)BC =>SBC vuông tại B
\(\begin{cases}AD\perp CD\\SA\perp CD\end{cases}\) =>(SAD)\(\perp\)CD =>SD\(\perp\)CD =>SCD vuông tại D
n(Zn)=0.3 mol
Zn + 2HCl -->ZnCl2 + H2
0.3 0.3
V(H2)=0.3*22.4=6.72 lít
b.n(Fe2O3)=0.12 mol
3H2 + Fe2O3 -->2Fe + 3H2O
0.12 0.24
m(Fe)=0.24*56=13.44 gam
a/ Ví dụ : Cạnh hình lập phương N có độ dài là 1 cm.
thì :
Diện tích toàn phần hình lập phương N là: 1x1x6=6cm2
Diện tích toàn phần hình lập phương M là: 1x3x1x3x6=54cm2
Vậy diện tích toàn phần hình lập phương M so với diện tích toàn phần hình lập phương N gấp :
54:6=9 lần
b/Thể tích hình lập phương N là :1x1x1=1cm3
Thể tích hình lập phương M là :1x3x1x3x1x3=27cm3
Vậy thể tích hình lập phương M so với thể tích hình lập phương N gấp :
27:1=27 lần
Đáp số : a/ 9 lần
b/ 27 lần
3H2SO4 + 2Fe(OH)3 -->Fe2(SO4)3 + 6H2O
Nung một lượng muối sunfua của một kim loại hóa trị không đổi trong bình chứa oxi dư thì thoát ra 5,6 lít khí X (đktc) và chất rắn Y. Chất rắn Y được nung với bột than dư tạo ra 41,4 gam kim loại. Nếu cho toàn bộ khí X đi chậm qua bột Cu dư nung nóng thì thể tích khí giảm đi 20%. Công thức của muối sunfua là
A. PbS.
B. Cu2S.
C. ZnS.
D. FeS.
Nung m gam hỗn hợp M gồm (NH4)2CO3, CuCO3.Cu(OH)2 trong bình kín không có không khí đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X, hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với dung dịch HC1 dư, kết thúc phản ứng thu được 2,675 gam muối. Hoà tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng sinh ra 13,44 lít NO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 86,4.
B. 48,6.
C. 45,3.
D. 24,8.
Hỗn hợp X gồm Al, Cr và Na. Chia 16 gam X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra 4,48 lít H2 (đktc). Cho phần 2 phản ứng với dung dịch NaOH loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khối lượng của Cr có trong 16 gam X là
A. 1,65 g.
B. 3,30 g.
C. 5,20 g.
D. 2,60g.
Thép không gỉ có thành phần khối lượng 74% Fe, 18% Cr, 8% Ni được dùng để chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp. Khối lượng quặng pirit chứa 60% FeS2 dùng sản xuất gang để từ đó điều chế 1,12 tấn thép không gỉ trên là bao nhiêu? (biết hiệu suất cả quá trình sản xuất là 80%, các kim loại cần thiết có sẵn).
A. 1,332 tấn.
B. 1,776 tấn.
C. 3,700 tấn.
D. 2,368 tấn.
Một loại phèn có công thức K2SO4.M2(SO4)3.nH2O. Lấy 7,485 gam phèn này nung tới khối lượng không đổi thì còn lại 4,245 gam phèn khan. Mặt khác lấy 7,485 gam phèn đó hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa. Kim loại M và giá trị n lần lượt là
A. Cr, 24.
B. Al, 24.
C. Fe,24.
D. Al,12.