HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Lớp mấy vậy bạn
27 tấn 54 kg = 27054 kg phân số chỉ số thóc còn lại ở kgo thứ nhất :1 - 1/3 = 2/3 ( số thóc ) phân số chỉ số thóc còn lại ở kho thứ hai : 1 - 2/5 = 3/5 ( số thóc ) phân số chỉ số thóc còn lại ở kho thứ ba : 1 - 1/4 = 3/4 (số thóc ) ta có : 2/3 = 6/3 ; 3/5= 6/10 ; 3/4=6/8 vậy 6/9 kho thứ nhất = 6/10 kho thứ hai = 6/8 kho thứ ba ta có sơ đồ: kho thứ nhất : __.__.__.__.__.__.__.__.__. kho thứ hai : __.__.__.__.__.__.__.__.__.__. (móc dấu viết tổng) kho thứ ba : __.__.__.__.__.__.__.__. số thóc ban đầu ở kho thứ nhất : 27054 : (9 + 10 +8 ) * 9 = 9018 (kg) số thóc ban đầu ở kho thứ hai : 27054 : (9 +10 +8 ) * 10 = 10020 (kg) số thóc ban đầu ở kho thứ ba : 27054 - 9018- 10020 = 8016 (kg)
1/ Thí nghiệm 1: Điều chế clo. Tính tẩy màu của khí clo ẩm 6HCl + KClO3 --> KCl + 3Cl2 + 3H2O Cl2 sinh ra sẽ tác dụng với nước làm cho dd tạo thành chứ HClO --> HCl + [O], chính [O] này sẽ làm mất màu tời giấy màu ban đầu 2/ Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của clo, brom và iot -- Dùng Clo, ở muối NaBr sẽ xuất hiện màu nâu đỏ của brôm mới tạo thành Cl2 + 2 NaBr --> 2NaCl + Br2. Ổ NaI sẽ có màu vàng nhạt xuất hiện của iod mới tạo thành, Cl2 + 2NaI --> 2NaCl + I2 - Dùng brôm chỉ thấy màu vàng của iod sinh ra Br2 + 2NaI --> 2NaBr + I2 - Dùng iod hok có hiện tượng ---> nhận xét tính oxi hoá giảm gần theo thứ tự Cl2 > Br2 > I2 3/ Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột. Nhỏ 1 giọt nước iot vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng và nêu nguyên nhân. Hồ tinh bột sẽ hoá xanh do iod có tính khử, tạo phức được với tinh bột 4/ Thí nghiệm 4: Tính axit của HCl - Lấy 4 ống nghiệm sạch. Bỏ vào 1 trong các ống 1 trong các chất rắn sau đây + 1 ít Cu(OH)2 màu xanh (Điều chế bằng cách nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 rồi gạn lấy kết tủa) 2NaOH + CuSO4 --> Cu(OH)2 + NaSO4 Cu(OH)2 + 2HCl --> CuCl2 + 2 H2O --> tủa sẽ tan dần + 1 ít bột CuO màu đen CuO + 2HCl --> CuCl2 + H2O, chất rắn màu đen tan dần, tạo thành dd trong suốt + 1 ít bột CaCO3 màu trắng (hoặc một mẩu đá vôi) CaCO3 + 2HCl --> CaCl2 + CO2 + H2O --> đá vôi tan dần, có khí thoát ra + 1 viên kẽm Zn + 2HCl --> ZnCL2 + H2 --> viên kẽm tan và cho khí bay ra 5. Thí nghiệm 5: Tính tẩy màu của nước Gia-ven Cho vào ống nghiệm khoảng 1 ml nước Gia-ven. Bỏ tiếp vào ống 1 vài miếng vải hoặc giấy màu. Để yên 1 thời gian. Quan sát hiện tượng. Nêu nguyên nhân vải hoặc giấy màu sẽ mất màu dần do trong nước janven chứa NaClO. CHính chất này sẽ tạo thành NaCl + [O], với sự có mặt của [O] làm cho dd có tình tẩy rửa. 6. Thí nghiệm 6: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch Mỗi bình có chứa 1 trong các dung dịch NaBr, HCl, NaI, và NaCl (không ghi nhãn) - Dùng quỳ tím, nhận ra HCl vì quỳ tím đổi sang màu đỏ, còn 3 muối NaCl, NaI, NaBr đều hok làm quỳ tìm đổi màu- Dùng tiếp dd nước brôm, chất nào làm dd brom mất màu nâu đỏ và xuất hiện màu vàng là NaI. 2NaI + Br2 --> 2NaBr + I2 - Dùng tiếp dd nước Cl2, chất nào xuât hiện màu nâu đỏ là NaBr. 2NaBr + Cl2 --> 2NaCl + Br2 còn lại là NaCl
Lớp 4 mà
Xích đạo ẩm - Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. Lượng mưa tb: 1500mm – 2500mm - Nhiệt độ và độ ẩm cao: + Nhiệt độ trung bình: trên 25oC + Độ ẩm trên 80% - Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. - Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,… - Nắng, mưa nhiều quanh năm, thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi. - Xen canh, gối vụ quanh năm
Châu Á phân hóa vô cùng đa dạng vì châu Á trải dài từ đường xích đạo ( nóng ẩm mưa nhiều do giáp biển ) đi đến vòng cực Bắc ( lạnh ít mưa ) mà trong những vùng đó thì tập hợp đủ khí hậu nhiệt đới , ôn đới , hàn đới Khí hậu gió mùa : Do Châu Á giáp với 2 đại dương là Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tạo điều kiện cho gió thồi từ biển vào đất liền ( mùa hè ) có tính chất ẩm mưa nhiều và từ đất liền ra biển ( mùa đông ) có tính chất khô ít mưa Khí hậu lục địa : Cho Châu Á có diện tích vô cùng rộng lớn nhất thế giới , do nhiều núi cao chắn gió tạo điều kiện những nơi trong vùng trong lục địa có tính chất nóng khô . Mà nóng khô là tính chất của khí hậu lục địa điển hình là vùng Trung Á
* Khí hậu châu á phân hóa thành 5 đới khí hậu khác nhau theo chiều từ Bắc xuống Nam(Cụ thể là từ cực Bắc đến xích đạo) -Đới khí hậu cực và cận cực -Đới khí hậu ôn đới -Đới khí hậu cận nhiệt -Đới khí hậu nhiệt đới -Đới khí hậu xích đạo *Khí hậu châu á phân bố thành 11 kiểu khí. Những chủ yếu là khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa. -Khí hậu gió mùa: +Gió mùa nhiệt đới(Nam Á,Đông Nam Á) +Gió mùa cận nhiệt đới và ôn đới(Đông á) -Khí hậu lục địa phân bố ở vùng nội địa và khu vực Tây á. *** Giải thích: -Do vị trí địa lí, địa hình lãnh thổ rộng lớn,các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn cản sự xâm nhập của biển vào sâu trong nội địa
a) PTHH: 2KClO3 → 2KCl + 3O2b) Theo ĐLBTKL:
mKClO3 = mKCl + mO2
=> mKCl = mKClO3 – mO2 = 24,5 – 9,8 = 14,7g
vẫn 5 phút, vì ta cho luộc luôn 5 quả trứng đó liên 1 lúc. Nên ta chỉ mất 5 phút để luộc 5 quả trứng đó.
a) CuO + Cu → Cu2OTỉ lệ số phân tử CuO: số phân tử Cu2O là 1 : 1Tỉ lệ số nguyên tử Cu : số phân tử Cu2O là 1 : 1Tự làm tương tự với các câu khác.i) 2Fe(OH)x + xH2SO4 → Fe2(SO4)x + 2xH2OTỉ lệ:Số phân tử Fe(OH)x : số phân tử Fe2(SO4)x là 2 : 1Số phân tử Fe(OH)x : số phân tử H2O là 2 : 2x tức là 1 : xSố phân tử H2SO4 : số phân tử Fe2(SO4)x là x : 1Số phân tử H2SO4 : số phân tử H2O là x : 2x tức là 1 : 2.