HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường :
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2.
(b) Cho CaO vào H2O.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH.
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là ?
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc không ăn mòn được thủy tinh
B. Silic đioxit (SiO2) tan tốt trong dung dịch HCl
C. Bạc photphat (Ag3PO4) là kết tủa màu vàng, không tan axit nitric loãng
D. Phân bón nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3
Hỗn hợp E chứa este no, mạch hở X và Y (MX > MY). Cho 38,42 gam E tác dụng vừa đủ với 570 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp F gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp và 17,56 gam hỗn hợp hai ancol T có phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Để đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 21,92 gam oxi. Tỷ lệ mX : mY trong E gần nhất với
A. 0,8
B. 0,5
C. 1,2
D. 2,0
Dung dịch X chứa các ion: K+ (0,12 mol), NH4+, SO42− và Cl- (0,1 mol). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào X, đun nhẹ cho phản ứng hoàn toàn. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 1,792 lít khí Y (đktc); đồng thời thu được dung dịch Z và kết tủa T. Cô cạn Z thu được khối lượng chất rắn khan là:
A. 10,28 gam
B. 11,32 gam
C. 14,47 gam
D. 13,64 gam
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dd chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị bên.
Giá trị của a là
A.0,03
B.0,06
C.0,08.
D.0,24
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, phát biểu nào sau đây là sai?