HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Giới hạn quang điện là bước sóng lớn nhất chiếu vào kim loại mà gây ra hiệu ứng quang điện phụ thuộc vào bản chất kim loại nên đáp án là B
c/ khí \(\rightarrow\)lỏng \(\rightarrow\) rắn
Giải:
ta có \(\text{P1.V1=m/M.R.T (1) }\)\(\text{P2.2V1=1/2.2m/M.R.T (2) }\)lấy (1) chia (2) vế theo vế ta đc \(\text{P1.V1/P2.2V1=1 }\) \(\Rightarrow\text{P1.V1=P2.2V1 }\)\(\Rightarrow\text{P1=2P2 }\)
4 đặc điểm của nhiệt kế dầu: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế là -30 độ C Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là 120 độ C Phạm vi đo của nhiệt kế từ -30 độ C đến 120 độ C ĐCNN của nhiệt kế là 1 độ C
Có cấu tạo thủy ngân, thủy tinh, vạch phân chia nhiệt độ, miếng i nox đó là 4 đặc điểm
a)Chọn gốc thế năng tại mặt đất( điểm O)a) Gọi vị trí ném là A ,
\(W_A=\frac{1}{2}mv^0_2+mgh=\frac{1}{2}.0,1.10^2+0,1.10.10=15J\)b)Gọi điểm cao nhất mà vật có thể đạt đk là : B Cơ năng của vật tại B là : \(W_B=mg.OB\)ADĐLBTCN : \(W_A=W_B\) <=> mg.OB=15 <=> OB=15 (m)
c) Vận tốc khi chạm đất là : \(V_đ=\sqrt{2g.OB}=\sqrt{2.10.15}\approx17,32\left(m\text{ /}s\right)\)
d) Gọi vị trí mà động năng =3/2 thế năng là D : \(W_đ=3\text{/}2W_t\)-Cơ năng tại D là : \(W_D=W_t+W_đ=5\text{/}2W_t=5\text{/}2.mg.OD\)ADĐLBTCN : \(W_A=W_D\) <=> 5/2.mg.OD=15 <=> OD=6 (m)Vậy : ....
Vậy độ cao cực đại mà vật đạt đk là 15m
1) i=2mm. Biết bề rộng miền giao thoa L=3cm=30mm, ta có: \(\frac{L}{2i}=7,5\) Phần nguyên n=7. Suy ra số vân sáng: \(N_1=2n+1=15\) vân; Số vân tối: \(N_2=2\left(n+1\right)=16\) vân. 2) Khi thực hiện thí nghiệm trong môi trường nước, bước sóng ánh sáng là \(\lambda'=\frac{\lambda}{n}\), do đó khoảng vân bây giờ là : \(I'=\lambda'\frac{D}{a}=\frac{i}{n}=1,5mm\)Ta có: \(\frac{L}{2i'}=10\). Suy ra số vân sáng:\(N'_1=2n+1=21\) vân Số vân tối : \(N'_2=2n=20\) vân.
a) Khoảng cách D giảm đi, nên khoảng vân giảm đi. Vân trung tâm đứng yên.b) Nguồn S bây giờ cách đường trung trực của \(S_1S_2\) một khoảng \(d=2mm\). Do đó hệ vân di chuyển một khoảng \(4,2cm\)
Động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra từ mặt quả cầu: \(\frac{mv^2_{max}}{2}=\frac{hc}{\lambda}-A=2,7.10^{-19}J\) Gọi Q là điện tích của quả cầu, điện tích này phải là điện tích dương để giữ electron; điện tích Q phân bố đều trên mặt quả cầu, do đó điện thế trên mặt quả cầu là:\(V=9.10^9.\frac{Q}{R}\). Trên quả cầu hình thành điện trường với các đường sức vuông góc với mặt cầu và hướng ra ngoài ( vì Q>0), điện trường này ngăn cản electron thoát ra khỏi quả cầu, công của điện trường cản là: \(W=eV=9.10^9.\frac{Qe}{R}\)Muốn cho electron không thoát ra , công đó phải bằng động năng ban đầu cực đại của electron nghĩa là: \(9.10^9.\frac{Qe}{R}=\frac{mv^2_{max}}{2}\)Thay số ta rút ra : \(Q=1,9.10^{-11}C\)
1) Năng lượng 3,5 eV chính là công thoát A. Ta có:\(A=3,5eV=5,6.10^{-19}J\)Bước sóng ánh sáng cần chiếu vào kim loại chính là giới hạn quang điện ứng với kim loại đó: \(\lambda_0=\frac{hc}{\lambda}=0,355\mu m\)2) Khi dùng ánh sáng đơn sắc trên chiếu vào catôt của tế bào quang điện, năng lượng của phôtôn chỉ dùng để tạo công thoát A nên vận tốc ban đầu \(v_0\) của quang electron bằng 0. Dưới tác dụng của điện trường, công của lực điện trường tác dụng lên electron từ catôt đến anôt cung cấp cho electron động năng khi đến anôt: \(\frac{mv^2}{2}=eU\); suy ra vận tốc electron khi đến anôt: \(v=\sqrt{\frac{2eU}{m}}=4.10^6m\text{/}s\)