HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Cấu trúc gen của 1 NST sẽ là 1 trong \(3\times4\times5=60\) trường hợp.
Coi như cặp NST chứa một gen có 60 alen.
Vậy nếu các cơ thể chỉ giảm phân cho 2 loại giao tử (không có hoán vị gen) thì trong quần thể có tối đa số kiểu gen là:
\(\frac{60\times\left(60+1\right)}{2}=1830\)
Cách viết Ab//bb là sai.
P: AB//ab x AB//ab, các gen liên kết hoàn toàn --> F1: 1AB//AB : 2AB//ab : 1ab//ab.
Tỉ lệ kiểu gen AB//ab là 2/4 = 50%.
P tự thụ phấn AB//ab DE//de, các gen liên kết hoàn toàn.
AB//ab x AB//ab --> 3 loại kiểu gen: AB//AB, AB//ab, ab//ab
DE//de x DE//de --> 3 loại kiểu gen: DE//DE, DE/de, de//de
Vậy, tối đa có 3 x 3 = 9 loại kiểu gen.
P tự thụ phấn: AB//ab DE//de x AB//ab DE//de, Hoán vị gen xảy ra ở cả 2 cặp NST.
AB//ab x AB//ab tạo ra tối đa 10 loại kiểu gen.
DE//de x DE//de tạo ra tối đa 10 loại kiểu gen.
Vậy P (AB//ab DE//de) tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa 10 x 10 = 100 loại kiểu gen.
P tự thụ phấn: ♂Ab//aB x ♀Ab//aB
f = 20% ở cả 2 giới.
Kiểu gen Ab//aB = Ab♂ x aB♀ + aB♂ x Ab♀ = 0,4 x 0,4 + 0,4 x 0,4 = 0,32 = 32%.
P tự thụ phấn: ♂AB//ab x ♀AB//ab
Kiểu gen AB//aB = AB♂ x aB♀ + aB♂ x AB♀ = 0,4 x 0,1 + 0,1 x 0,4 = 0,08 = 8%.
Chọn C.
P tự thụ phấn: Ab//aB x Ab//aB
f = 20% ở cả 2 giới. -->Tỉ lệ giao tử ab = 10%.
Thế hệ F1: Kiểu gen ab//ab = ab x ab = 10% x 10% = 1% = Kiểu hình aabb
Kiểu hình cây thân thấp, quả vàng ở thế hệ = 1%.
Chọn A. Trên cặp NST giới tính XY phân biệt 3 vùng:
- Vùng tương đồng: có ở cả NST X và NST Y, chứa các cặp gen alen với nhau.
- Vùng không tương đồng trên NST X: chứa các gen của riêng NST X, không có các alen tương ứng trên NST Y..
- Vùng không tương đồng trên NST Y: chứa các gen của riêng NST Y, không có alen tương ứng trên NST X.
Chọn A. Mỗi giống vật nuôi cây trồng có một giới hạn năng suất nhất định do kiểu gen quy định. Khi thực hện các biện pháp kĩ thuật một cách tối ưu nhất thì năng suất cũng không thể vượt lên ngoài giới hạn mức phản ứng do kiểu gen quy định. Vì vậy, để năng suất vượt giới hạn của giống hieejn có, cần phải chú ý đến việc cải tiếng giống (thay đổi kiểu gen của giống để thay đổi giới hạn mức phản ứng do kiểu gen quy định)