Quy ước 3 cặp gen là A,a; B,b; D,d.
Cây thấp nhất có kiểu gen aabbdd, giả sử có chiều cao là h (cm).
Cây cao nhất có kiểu gen AABBDD. → Cây cao nhất cao: h + 6*10 = h + 60 cm.
Phép lai P: AABBDD \(\times\) aabbdd → F1: AaBbDd
Chiều cao của các cây F1 = h + 3*10 = 180 cm → h = 150 cm.
Cây có chiều cao 190 cm có số alen trội là: (190 - 150):10 = 4.
F1 tự thụ phấn: AaBbDd \(\times\) AaBbDd
F2 có tỉ lệ kiểu gen mang số alen trội tương ứng là:
| Số alen trội | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Kiểu gen | aabbdd | AABBdd,4AABbDd, AAbbDD, 4AaBBDd,4AaBbDD,aaBBDD | AABBDD | ||||
| Tỉ lệ | 1/64 | 6/64 | 15/64 | 20/64 | 15/64 | 6/64 | 1/64 |
Tỉ lệ cây có kiểu gen mang 4 alen trội ở F2 là 15/64.