HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Gia tốc của viên bi A:
\(a=\dfrac{v_2-v_1}{\Delta t}=\dfrac{10-20}{0,4}=-25(m/s^2)\)
Chu kì dao động của con lắc không phụ thuộc vào biên độ của nó, do vậy nó vẫn giữ nguyên giá trị là 0,4s
Chọn đáp án B.
1. N cách B 9cm là nút thứ 4 kể từ B, suy ra khoảng cách:
\(NB=3\dfrac{\lambda}{2}\)
\(\Rightarrow 3\dfrac{\lambda}{2}=9\)
\(\Rightarrow \lambda =6cm\)
Khi xảy ra sóng dừng, chiều dài mỗi bó sóng là: \(\dfrac{\lambda}{2}=3cm\)
Số bó sóng là: \(n=\dfrac{30}{3}=10\) (bó)
Có 10 bó sóng suy ra có 11 nút sóng trên dây.
2. Sợi dây AB lơ lửng có sóng dừng suy ra 1 đầu là nút (đầu A), một đầu là bụng (đầu B)
\(\Rightarrow 2,5.\dfrac{\lambda}{2}=9\)
\(\Rightarrow \lambda =7,2cm\)
Áp dụng định luật Ôm với toàn mạch, ta có cường độ dòng điện trong mạch là:
\(I=\dfrac{E}{R+r}\)
Từ biểu thức trên ta thấy, nếu điện trở trong của nguồn không đổi thì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn.
L, r Đ
Bóng đèn trong mạch ta coi như điện trở
Điện trở của bóng là: $R_đ=\dfrac{U_{đm}^2}{P_{đm}}=\dfrac{120^2}{60}=240\Omega$
Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua bóng là:
$I_{đm}=\dfrac{P_{đm}}{U_{đm}}=\dfrac{60}{120}=0,5A$
Tổng trở của mạch là: $Z=\dfrac{U}{I}=\dfrac{220}{0,5}=440\Omega$
$\Rightarrow \sqrt{(240+10)^2+Z_L^2}=440$
$\Rightarrow Z_L=362\Omega$
$\Rightarrow L=\dfrac{Z_L}{\omega}=\dfrac{362}{100\pi}=1,15(H)$
Đổi \(v_0=54km/h=15m/s\)
Áp dụng công thức độc lập ta có:
\(v^2-v_0^2=2aS\)
\(\Rightarrow 0^2-15^2=2.a.22,5\)
\(\Rightarrow a = -5(m/s^2)\)
Lực hãm phanh là: \(F=m.a=2000.(-5)=-10000(N)\)
30 0 N P x y O Px Py 30
a.
Độ lớn thành phần trọng lực theo phương song song với mặt phẳng là:
\(P_x=P.\sin 30^0=1.10.\sin 30^0=5(N)\)
Độ lớn thành phần trọng lực theo phương vuông góc với mặt phẳng là:
\(P_y=P.\cos 30^0=1.10.\cos 30^0=5\sqrt 3(N)\)
b. Chọn trục tọa độ như hình vẽ trên.
Lực tác dụng lên vật: trọng lực \(\vec{P}\); phản lực \(\vec{N}\)
Áp dụng định luật II Niu tơn ta có: \(m.\vec{a}=\vec{P}+\vec{N}\)
Chiếu lên trục \(Ox\) ta có: \(ma=P_{x}\)
\(\Rightarrow a= \dfrac{P_x}{m}=\dfrac{5}{1}=5(m/s^2)\)
Áp dụng công thức độc lập ta có: \(v^2-v_0^2=2aS\)
\(\Rightarrow v^2-0^2=2.5.10\)
\(\Rightarrow v=10(m/s)\)
Chào em, đây là những quảng cáo của nhà tài trợ.
Thầy sẽ liên hệ với họ để phản ánh về điều này.
Đổi t = 1phút 30 giây = 90 giây
Tần số dao động của vật là: f = 270 : 90 = 3 (hz)
Vì tai người nghe được các âm có tần số từ 16hz đến 20 000 hz
Nên tai người không nghe được âm do vật gây ra.