HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Do không gian đặc trưng của DNA, mỗi A tạo 2 liên kết hydrogen với T, mỗi G tạo 3 liên kết hydrogen với C. Nên A = T, G = C.
Lipid chính là triester của glycerin và 3 acid béo, do vậy các nguyên tố chính cấu tạo lên lipid là C, H, O.
1. Nếu chiếc xe bị hỏng thì em mang đi sửa.
2. Nếu em được học sinh giỏi thì em ăn Tết sẽ ngon.
- Các nguyên tố cấu tạo nên phân tử nucleic acid là: carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, phosphorus.
- Đơn phân:
+ DNA: Đường deoxyribose, 4 loại nucleotide (adenine, thymine, guanine, cytosin).
+ RNA: Đường ribose, 4 loại nucleotide (adenine, uracil, guanine, cytosine).
Trong 22 loại amino acid, có đến 9 amino acid cơ thể con người không thể tự tổng hợp được (phenylalanine, valine, threonine, tryptophan, methionine, leucine, isoleucine, lysine, và histidine). Các loại amino acid còn lại được tổng hợp dựa trên 9 loại trên. Những loại amino acid này chỉ có thể được cung cấp thông qua quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng. Vì vậy, chúng ta cần phải ăn đa dạng các loại thức ăn để cung cấp đủ dinh dưỡng và năng lượng giúp cơ thể tồn tại và phát triển.
a) Thành phần cấu tạo của sucrose là glucose (mạch vòng) và fructose (mạch vòng).
b) Phân tử glucose mất đi 1 H, phân tử fructose mất đi 1 nhóm OH tạo thành 2 gốc tự do. Sau đó 2 gốc này bắt nhau bằng liên kết glycosidic. H và OH liên kết lại với nhau thành nước.
Đơn phân cấu tạo nên:
Polysaccharide: Đường đơn (glucose, galactose, fructose)
Polypeptit: Các loại amino acid (alanine, glycine, phenylalanine, tyrosine,...)
DNA: Đường deoxyribose, 4 loại nucleotide (adenine, thymine, guanine, cytosin)
RNA: Đường ribose, 4 loại nucleotide (adenine, uracil, guanine, cytosin)
Nước được cấu tạo bởi 3 nguyên tử: 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
Liên kết \(O-H\) là liên kết cộng hoá trị có cực. Liên kết giữa các phân tử nước với nhau là liên kết hydrogen.
Các thể của nước: Rắn, lỏng, khí.
Khi nước bay hơi, liên kết hydrogen trong các phân tử nước bị đứt hoàn toàn. Còn các liên kết cộng hoá trị (covalent) thì không thay đổi.
Đổi: \(1\left(T\right)=1000\left(kg\right)\)
Chuyển hệ đơn vị: \(g,mol\rightarrow kg,kmol\)
\(n_{KNO_3}=1000:101=\dfrac{1000}{101}\left(kmol\right)\)
\(KOH+HNO_3\rightarrow KNO_3+H_2O\)
\(\dfrac{1000}{101}\) ← \(\dfrac{1000}{101}\) ← \(\dfrac{1000}{101}\)
\(\Rightarrow m_{HNO_3}=\dfrac{1000}{101}\cdot63=623,7624\left(kg\right)\)
\(\Rightarrow m_{KOH}=\dfrac{1000}{101}\cdot56=554,4554\left(kg\right)\)