HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
- Đột biến luôn xảy ra và gen kháng thuốc kháng sinh có thể tồn tại sẵn trong quần thể vi khuẩn.
- Chọn lọc tự nhiên có tác dụng phân hoá khả năng sống sót và sinh sản, làm cho những cá thể vi khuẩn có kiểu gen kháng thuốc tốt hơn sẽ sống sót nhiều hơn và truyền gen kháng thuốc cho đời con cháu (di truyền dọc).
- Mặc dù vi khuẩn có hình thức sinh sản chủ yếu là trực phân (sinh sản vô tính), nhưng vi khuẩn có một số hình thức sinh sản hữu tính giả, đó là tiếp hợp, tải nạp và biến nạp (di truyền ngang), làm cho gen kháng thuốc kháng sinh dễ dàng phát tán nhanh trong quần thể vi khuẩn.
\(n_{Fe}=\dfrac{5.6}{56}=0.1\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=0.12\cdot2=0.24\left(mol\right)\)
\(Fe+2HCl\xrightarrow[]{}FeCl_2+H_2\uparrow\)
0.1 → 0.2 → 0.1
\(\Rightarrow n_{HCl\left(\text{dư}\right)}=0.24-0.2=0.04\left(mol\right)\)
\(C_{M_{HCl\left(\text{dư}\right)}}=\dfrac{0.04}{0.12}=\dfrac{1}{3}\left(M\right)\)
\(C_{M_{FeCl_2}}=\dfrac{0.1}{0.12}=\dfrac{5}{6}\left(M\right)\)
(1) \(HCOO-CH_2-CH_2-CH_2-CH_3\): Butyl fomat
(2) \(HCOO-CH\left(CH_3\right)-CH_2-CH_3\): Butan-2-yl fomat
(3) \(HCOO-CH_2-CH\left(CH_3\right)-CH_3\): Isobutyl fomat
(4) \(HCOO-C\left(CH_3\right)_2-CH_3\): tert-Butyl fomat
(5) \(CH_3-COO-CH_2-CH_2-CH_3\): Propyl axetat
(6) \(CH_3-COO-CH\left(CH_3\right)-CH_3\): Isopropyl axetat
(7) \(CH_3-CH_2-COO-CH_2-CH_3\): Etyl propionat
(8) \(CH_3-CH_2-CH_2-COO-CH_3\): Metyl butyrat
(9) \(CH_3-CH\left(CH_3\right)-COO-CH_3\): Metyl isobutyrat
\(C_2H_5OH\xrightarrow[H_2SO_4\left(\text{đ}\right)]{170^{\circ}C}C_2H_4^{\left[X_1\right]}+H_2O\)
\(3C_2H_4+2KMnO_4+4H_2O\xrightarrow[]{t^\circ}3C_2H_4\left(OH\right)_2^{\left[X_2\right]}+2KOH+2MnO_2\downarrow\)
\(C_2H_4\left(OH\right)_2\xrightarrow[H_2SO_4\left(\text{đ}\right)]{170^\circ C}CH_3CHO^{\left[X_3\right]}+H_2O\)
\(2C_2H_4\left(OH\right)_2+O_2\xrightarrow[t^{\circ}]{Cu}2HOCH_2CHO^{\left[X_4\right]}+2H_2O\)
\(2HOCH_2CHO+O_2\xrightarrow[t^\circ]{Cu}2\left(CHO\right)_2^{\left[X_5\right]}+2H_2O\)
\(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(Fe_2O_3+3H_2\xrightarrow[]{t^\circ}2Fe+3H_2O\uparrow\)
0,1 ← 0,2
\(\Rightarrow m_{Fe_2O_3}=0,1\cdot160=16\left(g\right)\)
Lớp 8 (giải pt) nên viết S = ... chớ không nên dùng x \(\in\) ... là ở lớp 6, lớp 7 (tìm x)
\(\left(x-2\right)^2\left(x-9\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x-2=0\\x-9=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=2\\x=9\end{matrix}\right.\)
Vậy \(S=\left\{2;9\right\}\).
Từ A tạo ra cao su ⇒ A phải thuộc dãy đồng đẳng ankađien liên hợp.
⇒ C4H6 trong TH này là Buta-1,3-đien.
(1) \(\left[{}\begin{matrix}CH_2=CH-CH=CH_2+Cl_2\rightarrow CH_2Cl-CHCl-CH=CH_2\left(\text{Cộng 1,2}\right)\\CH_2=CH-CH=CH_2+Cl_2\rightarrow CH_2Cl-CH=CH-CH_2Cl\left(\text{Cộng 1,4}\right)\end{matrix}\right.\)
➤ Note: Từ các pthh dưới mình lấy sp cộng 1,4. Sản phẩm cộng 1,2 viết tương tự.
(2) \(CH_2Cl-CH=CH-CH_2Cl+NaOH\rightarrow CH_2\left(OH\right)-CH=CH-CH_2\left(OH\right)\)
(3) \(CH_2\left(OH\right)-CH=CH-CH_2\left(OH\right)\xrightarrow[Ni]{t^\circ}CH_2\left(OH\right)-CH_2-CH_2-CH_2\left(OH\right)\)(4) \(CH_2\left(OH\right)-CH_2-CH_2-CH_2\left(OH\right)\xrightarrow[H_2SO_4\left(đ\right)]{170^\circ C}CH_2=CH-CH=CH_2+2H_2O\)
(5) \(nCH_2=CH-CH=CH_2\xrightarrow[xt]{t^\circ,p}\left(-CH_2-CH=CH-CH_2\right)_n\)
Trích mẫu thử.
Dùng quỳ tím:
- HNO3 làm quỳ hoá đỏ
- KOH làm quỳ hoá xanh
- Na2SO4, H2O không đổi màu
Cần phân biệt Na2SO4, H2O:
Nhỏ từ từ dd BaCl2 vào 2 mẫu thử trên:
- Mẫu thử nào có kết tủa trắn là Na2SO4
\(Na_2SO_4+BaCl_2\xrightarrow[]{}BaSO_4\downarrow+2NaCl\)
- Không hiện tượng là H2O.
Dán lại nhãn.
Chọn phương án D.