Chủ đề:
Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chungCâu hỏi:
Bài 11. Tìm x biết :
a) 4x( x + 1 ) - x - 1 = 0
b) x^3 - 4x^2 + 4x = 0
c) x^2 - 3x + 2 = 0
Bài 7. Cho tam giác ABC nhọn. Dựng ra phía ngoài tam giác này các tam giác đều ABE và ACF. Gọi M, N, H, K lần lượt là trung điểm của AE, CF, AC, BC. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho CD = 1/4BC
a) Chứng minh △AMN = △HKF
b) Chứng minh rằng DM vuông góc với DN.
) Cho ba đa thức:
P(x) = x^5 - 3x^2 + 7x^4 - 9x^3 + x^2 - 1/4x
Q(x) = 5x^4 - x^5 +x^2 - 2x^3 + 3x^2 - 1/4
R(x) = x^5 - 3x^2 +7x^4 -9x^3 + 7/4x - 2
a) Sắp xếp hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến rồi tính : P(x) + Q(x) và P(x) - R(x)
b) Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức P (x) nhưng không là nghiệm của đa thức Q ( x) .
c) Tìm x để P(x) - R(x) = 0
2) Cho ba đa thức:
P(x) = x^5 - 3x^2 + 7x^4 - 9x^3 + x^2 - 1/4x
Q(x) = 5x^4 - x^5 +x^2 - 2x^3 + 3x^2 - 1/4
R(x) = x^5 - 3x^2 +7x^4 -9x^3 + 7/4x - 2
a) Sắp xếp hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến rồi tính : P(x) + Q(x) và P(x) - R(x)
b) Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức P (x) nhưng không là nghiệm của đa thức Q ( x) .
c) Tìm x để P(x) - R(x) = 0 .