Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Hà Nội , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 54
Số lượng câu trả lời 35
Điểm GP 0
Điểm SP 9

Người theo dõi (1)

Đang theo dõi (0)


Câu 21: Người có công lớn nhất đối với sự ra đời của chữ Quốc ngữ là ai?

A. Alexandre de Rhôdes.

B. Chúa Nguyễn.

C. Chúa Trịnh.

D. Vua Lê.

Câu 22: Vì sao các Chúa lại ra sức ngăn cấm việc truyền đạo Thiên Chúa?

A. Vì không muốn nhân dân ta theo đạo Thiên Chúa.

B. Vì sợ các giáo sĩ bên cạnh truyền đạo sẽ do thám nước ta.

C. Vì cho rằng đạo Thiên Chúa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.

D. Vì đạo Thiên Chúa không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Trịnh, Nguyễn.

Câu 23: Tại sao nửa sau thế kỉ XVIII các thành thị suy tàn dần?

A. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn thi hành chính sách hạn chế ngoại thương

B. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn chỉ lo xây dựng cung vua, phủ chúa

C. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn chỉ phát triển nông nghiệp

D. Chúa Trịnh – chúa Nguyễn thực hiện chính sách cấm chợ

Câu 24: Chữ Quốc ngữ ở Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu?

A. truyền đạo

B. viết văn tự

C. sáng tác văn học

D. sáng tạo nghệ thuật

Câu 25: Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài từ giữa thế kỉ XVIII có điểm gì nổi bật?

A. chính quyền phong kiến suy sụp

B. vua Lê giành lại được thực quyền

C. chính quyền phong kiến được củng cố

D. chúa Trịnh tiến hành cải cách bộ máy nhà nước

Câu 26: Vì trưng thu quá mức mà dân kiệt cả vật lực mà không thể nộp đủ đến nổi trở thành bần cùng mà bỏ cả nghề nghiệp. Có người vì thuế sơn mà chặt cả cây sơn, vì thuế vải lụa mà phá cả khung cử, vì thuế cá tôm mà xé chài lưới… đó là tình hình công thương nghiệp nước ta vào thời gian nào?

A. Cuối thế kỉ XVII

B. Đầu thế kỉ XVIII

C. Giữa thế kỉ XVIII

D. Cuối thế kỉ XVIII

Câu 27: Vào giữa thế kỉ XVIII, vua Lê có vai trò như thế nào trong bộ máy cầm quyền?

A. Nắm quyền tối cao.

B. Chỉ là bù nhìn.

C. Bị san sẻ một phần quyền lợi cho chúa Trịnh.

D. Mất quyền vào tay chúa Nguyễn.

Câu 28: Trong thế kỉ XVIII, tình hình kinh tế Đại Việt có sự chuyển biến như thế nào?

A. kinh tế hàng hóa tiếp tục phát triển

B. nông nghiệp phát triển, nông dân được mùa

C. kinh tế suy sụp trên tất cả các lĩnh vực

D. nông nghiệp suy thoái, công thương nghiệp phát triển mạnh

Câu 29: Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào nông dân ở Đàng Ngoài?

A. khởi nghĩa Hoàng Công Chất

B. khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng

C. khởi nghĩa Lê Duy Mật

D. khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương

Câu 30: Căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa Hoàng Công Chất ở đâu?

A. Thanh Hóa

B. Nghệ An

C. Điện Biên (Lai Châu)

D. Tam Đảo

Câu 11: Điểm tập kích đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn sau khi chuyển căn cứ từ Thanh Hóa vào Nghệ An là?

A. Thành Trà Lân

B. Thành Nghệ An

C. Diễn Châu

D. Đồn Đa Căng

Câu 12: Vì sao quân ta phải chiếm thành Xương Giang trước khi viện binh của giặc đến?

A. Để chủ động đón đoàn quân địch

B. Không cho giặc có thành trú đóng, phải co cụm giữa cánh đồng

C. Lập phòng tuyến, không cho giặc về Đông Quan

D. Để chủ động phòng thủ

Câu 13: Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào?

A. Tháng 8 năm 1425.

B. Tháng 9 năm 1426.

C. Tháng 10 năm 1426.

D. Tháng 11 năm 1426.

Câu 14: Hội thề nào thể hiện tinh thần đoàn kết của các tướng lĩnh trong buổi đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

A. Lũng Nhai

B. Đông Quan

C. Bình Than

D. Như Nguyệt

Câu 15: Tên tướng nào đã thay Liễu Thăng chỉ huy quân Minh tiến vào Đông Quan?

A. Lý Khánh

B. Lương Minh

C. Thôi Tụ

D. Hoàng Phúc

Câu 16: Đâu không phải là biện pháp chúa Nguyễn sử dụng để khuyến khích khai hoang?

A. Cung cấp nông cụ, lương ăn, lập làng ấp.

B. Khuyến khích nhân dân về quê quán làm ăn.

C. Tha tô thuế binh dịch 3 năm.

D. Phát tiền vàng cho nhân dân khai hoang.

Câu 17: Từ thế kỉ XVI-XVII, tôn giáo nào được giới cầm quyền đề cao?

A. Đạo giáo.

B. Phật giáo.

C. Ki-tô giáo.

D. Nho giáo.

Câu 18: Một trong những đề tài chính của văn học chữ Nôm trong các thế kỉ XVI - XVII là gì?

A. nêu cao tinh thần thống nhất 2 miền

B. kêu gọi nhân dân lật đổ chính quyền chúa Nguyễn

C. đấu tranh khôi phục quyền lực nhà vua

D. tố cáo sự bất công của xã hội

[<br>]

Câu 19: Biểu hiện nào chứng tỏ buôn bán nước ta phát triển mạnh ở miền xuôi trong các thế kỉ XVI đến XVII?

A. nhiều phường hội được thành lập

B. chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi

C. thương nhân nước ngoài đến buôn bán lâu dài

D. nhà nước đóng nhiều thuyền để thuận tiện buôn bán

Câu 20: Kẻ chợ còn có tên gọi là gì?

A. Thăng Long

B. Phố Hiến

C. Hội An

D. Thuận Hóa

Câu 1Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1918 - 1923 là?

A. liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui

B. mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam

C. tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi

D. tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công

Câu 2: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

A. Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ

B. Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao, tiêu biểu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi

C. Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kĩ thuật cao và chiến đấu dũng cảm

D. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩa

Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.

B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.

C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.

D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.

Câu 4: Ai là người đưa ra ý tưởng chuyển địa bàn hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn từ Thanh Hóa vào Nghệ An?

A. Lê Lợi

B. Nguyễn Chích

C. Nguyễn Trãi

D. Trần Nguyên Hãn

Câu 5: Hội thề Đông Quan diễn ra vào thời gian nào?

A. Ngày 10 tháng 12 năm 1427

B. Ngày 12 tháng 10 năm 1427

C. Ngày 3 tháng 1 năm 1428

D. Ngày 1 tháng 3 năm 1428

Câu 6: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.

D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

Câu 7: Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa?

A. Lê Lai

B. Lê Ngân

C. Trần Nguyên Hãn

D. Lê Sát

Câu 8: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nghe tin hai đạo viện binh Liễu Thăng, Mộc Thanh bị tiêu diệt hoàn toàn, Vương Thông ở …. (1)… vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận ….(2)…. Để được an toàn rút quân về nước””.

A. 1) Đông Quan 2) Đầu hàng không điều kiện

B. 1) Chi Lăng 2) thua đau

C. 1) Đông Quan 2) Mở hội thề Đông Quan

D. 1) Xương Giang 2) Mở hội thề Đông Quan

Câu 9: Chiến thắng Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu tên địch?

A. 15 vạn

B. Gần 5 vạn

C. Gần 10 vạn

D. 20 vạn

Câu 10: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là:

A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.

C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.

D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.