Ta có: \(x^2=y^3+3y^2-3y+6\)
\(=y^3+3y^2-3y+4+2=\left(y+4\right)\left(y^2-y+1\right)+2>0\)
\(\Rightarrow y+4\ge0\Rightarrow y\ge-4\) (do nếu \(y< -4\) thì \(y+4\le-1\), suy ra \(\left(y+4\right)\left(y^2-y+1\right)+2\le-\left(y^2-y+1\right)+2=-y^2+y+1< 0\))
Ta có: \(y^3+3y^2-3y+6=y^3+3\left(y^2-y+2\right)>y^3\)
Xét \(y>0\), ta có: \(y^3+3y^2-3y+6=\left(y+1\right)^3-6y+5< \left(y+1\right)^3\)
\(\Rightarrow y^3< x^2< \left(y+1\right)^3\). Vậy với trường hợp \(y>0\) thì phương trình đã cho không có nghiệm nguyên.
Xét \(0\le y\le-4\). Dễ thấy \(y=0\) không thoả:
*\(y=-1\Rightarrow x^2=11\left(loại\right)\)
*\(y=-2\Rightarrow x^2=16\Rightarrow x=\pm4\)
*\(y=-3\Rightarrow x^2=15\left(loại\right)\)
*\(y=-4\Rightarrow x^2=2\left(loại\right)\)
Vậy phương trình đã cho có 2 cặp nghiệm nguyên (x;y) là: (4;-2), (-4;-2).