HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
9.1 . Hòa tan 11,0 gam hỗn hợp bột 2 kim loại Al và Fe vào dd HCl dư thì thu được 8,96 lít H2 ở đktc. a. Tìm khối lượng mỗi kim loại. b. Tìm thể tích dung dịch HCl 0,5 M (d=1,2) cần dùng.
8) Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt: a) HCl, NaNO3, CaCl2, NaOH. b) Na2CO3, KCl, HCl, Ba(OH)2.
3) Viết phương trình phản ứng chứng minh – giải thích: a) Nước Clo có tính tẩy màu. b) HCl có tính oxi hóa. c) HCl có tính khử. d) Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa (1 phương trình). e) HCl có tính axit, axit HCl mạnh hơn H2CO3.
Trình bày sự tạo thành liên kết ion của các chất sau: Na2S - Viết phương trình tạo thành phân tử các chất trên từ các đơn chất tương ứng có biểu diễn sự chuyển electron giữa các chất.
Cho 10,22 gam hợp kim Cu , Fe , Al vào axit clohiđric dư thấy tạo ra 5,6 lít hiđro (đkc) và chất rắn không tan có khối lượng 1,92 gam. Xác định thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hợp kim.
Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Zn hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng, vừa đủ thì thu được dung dịch X chứa 14,4 gam hỗn hợp muối clorua và 2,912 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Xác định giá trị m.