HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Khử 3,48(g) một oxit kim loại M cần dùng 1,334 lítkhí hiđro ở đktc, toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng vơi dung dịch HCl cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc. Tìm kim loại M và oxit của nó.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 4g kim loại A,B cùng hóa trị II và có tỉ lệ mol là 1:1 bằng dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hỏi A,B là các kim loại nào trong các kim loại sau : Mg , Ca , Ba , Zn , Fe , Ni.
Đốt cháy 16g chất A cần 4,48 lít khí oxi (đktc) thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1 : 2 . Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành?
Xác định CTPT của A, biết rằng khi đốt cháy 1 mol chất A cần 6,5 mol oxi thu được 4mol CO2 và 5 mol nước.
Hòa tan 1,44 g kim loại hóa trị II bằng 7,35g H2SO4. Để trung hòa lương axit dư cần dùng 0,03mol NAOH, Xác định tên kim loại?
(Biết H2SO4 + NaOH -> Na2SO4 + H2O)
A là một oxit của nitơ có phân tử khối là 92 và tỉ lệ số nguyên tử N và O là 1:2 . B là một oxit khác của nitơ, ở điều kiện tiêu chuẩn 1 lít khí B nặng bằng 1 lít khí CO2. tìm công thức hóa học của A và B.