Ở mèo gen quy định màu lông nằm trên NST X .Gen D lông đen ,gen d lông hung, Dd lông tam thể. Các gen nằm trên NST giới tính X (Không có gen tương ứng trên Y
a,Khi không có đột biến xảy ra.Hãy xác định
-Các kiểu gen qui định tính trạng màu lông ở mèo
-kết quả kiểu gen,kiểu hình của F1 khi cho mèo cái lông tam thể giao phối với mèo đực lông hung
cho gen A dài 4080 A có số nu loại A chiếm 30% tổng số nu của gen.Gen A bị đột biến mất đi 3 cặp nu trở thành gen a làm cho gen đột biến kém gen ban đầu 7 liên kết hidro
cho cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn.Xác định số lượng từng loại nucleotit trong các loại hợp tử được tạo thành(quá trình giảm phân xảy ra bình thường)
1. Ở một loài thực vật nếu cho thế hệ P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục cho cậy F1 tự thụ phấn , thu được F2 có 75 cây mamg kiểu gen aabbdd.
b. Ở một phép lai khác , hãy tính tổng tỉ lệ % các cá thể đồng hợp từ phép lai: AaBbDd x AaBbdd.
( biết mỗi gen nằm trên các nst thường khác nhau , mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội hoàn toàn).
1. Ở một loài côn trùng , xét 3 tính trạng đều do gen nằm trên nst thường quy định , mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn.
- Về TT mắt: gen A( mắt dẹt); gen a(mắt lồi); thể đồng hợp trội bị chết trước khi được nở từ trứng.
- Về màu mắt: gen B( mắt đen); gen b(mắt xám)
- Về kích thước cánh: genD(cánh dài); gen d(cánh ngắn)
Trong mỗi phép lai sau đây , giả sử cá thể cái đều đẻ ra 1440 trứng được thụ tinh và tỉ lệ nở của trứng 100%. Hãy xác định:
a. Số cá thể có kiểu hình mắt lồi, đen, cánh dài từ phép lai : AaBbDd x aaBbDd.
b. Số cá thể mắt dẹt từ phép lai cá mắt dẹt với nhau.
c. Số cá thể có kiểu gen AAB-dd từ phép lai: AaBbdd x aabbDd