HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
tham khảo:
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:
- Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.
- Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN: A = T, G = X => A + G = T + X
Tham khảo:
* Muốn vẽ ảnh của một điểm sáng qua gương cầu lõm, ta thực hiện như sau:
Từ điểm sáng đó ta vẽ hai tia tới gương cầu lõm sau đó xác định hai tia phản xạ.
Nếu:
+ Hai tia phản xạ cắt nhau thì giao điểm cắt nhau đó là ảnh thật của điểm sáng.
+ Hai tia phản xạ không cắt nhau mà đường kéo dài của chúng cắt nhau, giao điểm cắt nhau đó là ảnh ảo của điểm sáng.
* Vẽ ảnh của điểm sáng S1
- Vẽ tia tới S1I1 qua O, cho tia phản xạ I1P1 có chiều ngược lại.
- Từ S1 vẽ tia sáng đến đỉnh D, cho tia phản xạ DP2 với ˆS1DO=ˆODP2
- Hai tia phản xạ giao nhau tại S1’. S1’ chính là ảnh của điểm sáng S1.
* Nhận xét về tính chất ảnh:
S1’ là ảnh thật của S1 vì S1’ là giao của hai tia phản xạ nằm ở phía trước gương cầu nên hứng được trên màn.
\(v=\dfrac{s}{t}=\dfrac{100}{2}=50\left(\dfrac{km}{h}\right)\approx13,9\left(\dfrac{m}{s}\right)\)
Bài 1:
a. \(Q=UIt=220.2,5.1=550\left(J\right)\)
b. \(\left\{{}\begin{matrix}Q_{thu}=mc\left(t-t_1\right)=2.4200\left(100-20\right)=672000\left(J\right)\\Q_{toa}=UIt=220.2,5.15.60=495000\left(J\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow H=\dfrac{Q_{toa}}{Q_{thu}}100\%=\dfrac{495000}{672000}100\%\approx73,6\%\)
Bài 2:
a. \(R=\dfrac{U^2}{P}=\dfrac{220^2}{1000}=48,4\Omega\)
b. \(Q=UIt=220\left(\dfrac{220}{48,4}\right).4.3600=14400000\left(J\right)\)
c. \(Q'=Q.40=14400000.40=576000000\left(J\right)=120000\)kWh
\(\Rightarrow T=Q'.2100=120000.2100=252000000\left(dong\right)\)
Bài 3:
a. \(R=p\dfrac{l}{S}=1,1.10^{-6}\dfrac{30}{0,2.10^{-6}}=165\Omega\)
b. \(Q=UIt=220\left(\dfrac{220}{165}\right).15.60=254000\left(J\right)\)