Nội dung lý thuyết
+) Câu nghi vấn:là câu có các từ nghi vấn( ai gì, nào, đâu, là gì, ...)
- Có chức năng chính là dùng để hỏi, khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
+ Nó ở đâu ?
+ Tiếng ta đẹp như thế nào?
+ Ai biết ?
+ Nó tìm gì ?
+ Cô bạn ở đâu ?
- Trong nhiều truờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ t/c cảm xúc...và không cần người đối thoại trả lời.
- Nếu không dựng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng.
+ Câu cầu khiến:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ...nào...hay ngữ điệu cầu khiến, dựng để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo
- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý kiến không được nhấn mạnh thì cú thể kết thúc bằng dấu chấm.
VD:
Thôi đừng lo lắng – khuyên bảo.
Cứ về đi – yêu cầu.
Đi thôi con. – yêu cầu
+) Câu cảm thán:
- Câu CT có từ cảm thán: Than ôi, hỡi ơi, chao ôi, xiết bao...
- Câu CT dựng để : bộc lộ cảm xúc, kết thúc bằng dấu (!)
- Không dựng câu cảm thán trong văn bản điều hành( hành chính).
- Câu cảm thán xuất hiện chủ yếu trong lời nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
+) Câu trần thuật: không có hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, thường để kể thông bỏo, nhận định, miêu tả...
- Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật cũng dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c cảm xúc...( vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
VD: - Ông ấy là một người tốt.
- Ngay mai cả lớp đi lao động.
Bài tập 1:
- Câu 1 : Trần thuật ghép, có 1 vế phủ định.
- Câu 2 : Trần thuật đơn
- Câu 3 : Trần thuật ghép, vế sau vị ngữ phủ định ( Không nỡ giận )
Bài tập 2:
+) Đặt câu nghi vấn :
Những nỗi lo lắng, buồn đau , ích kỉ có thể che lấp bản tính tốt của người ta không?
Bài tập 3:
- Chao ôi , gặp lại bạn mình vui quá!
- Chia tay nhau, buồn ơi là buồn!
Bài tập 4:
a. Trần thuật : Câu 1,3,6
- Câu CK : 4
- Câu nghi vấn 2,5,7
b. Câu 7 : Nghi vấn dùng để hỏi.
c. Không dùng để hỏi : Câu 2, 5
- Câu 2 dùng biểu lộ sự ngạc nhiên về Lão Hạc . Nó được dùng nêu lên điều ngạc nhiên bất ngờ của người nói, bộc lộ cảm xúc.
- Câu 5 dùng để giải thích, quan niệm của ông giáo và của chung mọi người.