Thực hành tiếng Việt trang 93

Nội dung lý thuyết

I. Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cẩm thán trần thuật, phủ định

+) Câu nghi vấn:là câu có các từ nghi vấn( ai gì, nào, đâu, là gì, ...)

@9056606@

 

- Có chức năng chính là dùng để hỏi, khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

+ Nó ở đâu ?

+ Tiếng ta đẹp như thế nào?

+ Ai biết ?

+ Nó tìm gì ?

+ Cô bạn ở đâu ?

- Trong nhiều truờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ t/c cảm xúc...và không cần người đối thoại trả lời.

- Nếu không dựng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng.

+ Câu cầu khiến:

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ...nào...hay ngữ điệu cầu khiến, dựng để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo

- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý kiến không được nhấn mạnh thì cú thể kết thúc bằng dấu chấm.

@9056365@

 

VD:

Thôi đừng lo lắng – khuyên bảo.

Cứ về đi – yêu cầu.

Đi thôi con. – yêu cầu

+) Câu cảm thán:

- Câu CT có từ cảm thán: Than ôi, hỡi ơi, chao ôi, xiết bao...

- Câu CT dựng để : bộc lộ cảm xúc, kết thúc bằng dấu (!)

- Không dựng câu cảm thán trong văn bản điều hành( hành chính).

- Câu cảm thán xuất hiện chủ yếu trong lời nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

+) Câu trần thuật: không có hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, thường để kể thông bỏo, nhận định, miêu tả...

- Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật cũng dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c cảm xúc...( vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác)

- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

@9056507

- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.

VD: - Ông ấy là một người tốt.

- Ngay mai cả lớp đi lao động.

II. Luyện tập

Bài tập 1:

- Câu 1 : Trần thuật ghép, có 1 vế phủ định.

- Câu 2 : Trần thuật đơn

- Câu 3 : Trần thuật ghép, vế sau vị ngữ phủ định ( Không nỡ giận )

Bài tập 2:

+) Đặt câu nghi vấn :

Những nỗi lo lắng, buồn đau , ích kỉ có thể che lấp bản tính tốt của người ta không?

Bài tập 3:

- Chao ôi , gặp lại bạn mình vui quá!

- Chia tay nhau, buồn ơi là buồn!

Bài tập 4:

a. Trần thuật : Câu 1,3,6

- Câu CK : 4

- Câu nghi vấn 2,5,7

b. Câu 7 : Nghi vấn dùng để hỏi.

c. Không dùng để hỏi : Câu 2, 5

- Câu 2 dùng biểu lộ sự ngạc nhiên về Lão Hạc . Nó được dùng nêu lên điều ngạc nhiên bất ngờ của người nói, bộc lộ cảm xúc.

- Câu 5 dùng để giải thích, quan niệm của ông giáo và của chung mọi người.