Ôn tập học kỳ II

MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP 

Câu 1: Thế nào là hướng động? Các loại hướng động? Nguyên nhân chủ yếu của hướng động?

Hướng dẫn trả lời: 

- Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

- Có hai loại hướng động:

+ Hướng động dương: sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích

+ Hướng động âm: sinh trưởng theo hướng tránh xa nguồn kích thích 

- Hướng động dương xảy ra khi các tế bào ở phía không được kích thích sinh trưởng nhanh hơn so với tế bào ở phía được kích thích. Nhờ đó, phía không được kích thích của cơ quan sinh trưởng dài ra làm cho cơ quan uốn cong về phía kích thích thích. Còn đối với hướng động âm, quá trình xảy ra theo hướng ngược lại.

Câu 2: Thế nào là ứng động? Các kiểu ứng động?  Phân biệt ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng.

Hướng dẫn trả lời:

- Ứng động là: hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

- Các kiểu ứng động:

+ Ứng động sinh trưởng: là kiểu ứng động các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa ...) có tốc độ sinh trinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng

+ Ứng động không sinh trưởng: là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào

- Phân biệt:

+ Ứng động sinh trưởng có nguyên nhân là sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan như phiến lá, cánh hoa dưới tác động không định hướng của ngoại cảnh.

+ Ứng động không sinh trưởng: xuất hiện không phải do sinh trưởng mà là do sự biến đổi sức trương nước trong các tế bào và trong cấu trúc chuyên hóa hoặc do sự lan truyền kích thích cơ học hoặc hóa chất gây nên.

Câu 3: Tại sao thân cây hướng sáng dương mà rễ cây lại hướng sáng âm?

Hướng dẫn trả lời:

Thân cây hướng sáng dương, rễ cây hướng sáng âm là do sự khác biệt trong tính nhạy cảm của các tế bào thân và tế bào rễ đối với auxin.

+ Tế bào rễ có độ mẫn cảm cao hơn so với tế bào thân. Nồng độ auxin kích thích với tế bào thân thì lại trở thành ức chế đối với tế bào rễ.

+ Khi được chiếu sáng, các tế bào thân ở phía tối sinh trưởng mạnh hơn các tế bào thân phía trước kích thích làm cây cong về phía có ánh sáng. Ngược lại, các tế bào rễ không được kích thích (phía tối) bị auxin ức chế, sinh trưởng chậm hơn so với các tế bào phía được kích thích, nên rễ uốn cong theo hướng tránh xa ánh sáng.

Câu 4: Sự khác biệt trong phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa của cây là gì?

Hướng dẫn trả lời: 

Sự khác biệt trong phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là:

- Hướng kích thích:

+đối với hướng sáng (hướng động) thì kích thích từ một hướng

+ đối với vận động nở hoa (ứng động) thì kích thích từ mọi hướng (không định hướng)

- Cấu tạo của cơ quan thực hiện: 

+ Hướng sáng (hướng động): các cơ quan có cấu tạo đa dạng hình tròn như thân, cành, rễ.

+ Vận động nở hoa (ứng động): các cơ quan: cánh hoa, đài hoa, cụm hoa

- Tuy nhiên, cơ sở tế bào của hướng động và ứng động đều là sự sai khác trong tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện của cơ quan.

Câu 5: Khi bị kích thích, phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống có gì khác so với động vật có hệ thần kinh dạng lưới và thần kinh dạng chuỗi hạch?

Hướng dẫn trả lời:

Khi bị kích thích, phản ứng của hệ thần kinh dạng ống khác với hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:

+Nhờ bộ não phát triển, nên hệ thần kinh dạng ống, nhất là động vật có hệ thần kinh dạng ống có khả năng xử lí thông tin ở mức cao hơn (phân tích, tổng hợp, so sánh...) Trên cơ sở đó có những phương án trả lời phú hợp và có hiệu quả hơn. 

Ví dụ: một động vật bậc cao, nếu bị con người bắt hụt thì sẽ chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy con người.

+ Hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì toàn thân co cứng lại. Ví dụ: Thủy tức.

+ Hệ thần dạng chuỗi hạch: khi bị kích thích có thể trả lời một cách cục bộ như co 1 chân.

Câu 6: Thủy tức phản ứng thế nào khi có một chiếc kim nhọn đâm vào nó? Phản ứng của thủy tức có phải là phản xạ không? Tại sao?

Hướng dẫn trả lời: 

- Khi ta dùng một chiếc kim nhọn đâm vào thủy tức, nó sẽ co toàn thân để tránh kích thích (kim châm). Do phải co toàn thân, nên phản ứng của thủy tức tiêu tốn năng lượng.

- Phản ứng của thủy tức là phản xạ. Vì đây là phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích có sự tham gia của tổ chức thần kinh.

Khi bị kim châm, tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích, xung thần kinh xuất hiện sẽ lan nhanh khắp mạng lưới thần kinh và truyền đến các tế bào mô bì cơ làm tế bào này co lại. Kết quả làm toàn bộ cơ thể thủy tức co lại và tiêu tốn nhiều năng lượng (dù chỉ bị kích thích ở một điểm).

Câu 7: Ở giai đoạn mất phân cực, đảo cực và tái phân cực, loại ion nào di chuyển qua màng tế bào và sự di chuyển đó có tác dụng gì?

Hướng dẫn trả lời:

+ Ở giai đoạn mất phân cực và đảo cực, Na+ đi qua màng tế bào. Na+ đi qua là do cổng Na+ ở 2 bên màng tế bào (nồng độ Na+ bên ngoài cao hơn bên trong tế bào). Do Na+ tích điện dương đi vào làm trung hòa điện tích âm ở mặt trong tế bào (ứng với giai đoạn mất phân cực). Na+ đi vào không những làm trung hòa điện tích âm ở mặt trong tế bào, mà Na+ còn vào dư thừa, làm cho mặt trong của màng tế bào trở nên dương so với mặt ngoài âm (ứng với giai đoạn đảo cực).

+ Ở giai đoạn tái phân cực, K+ đi qua màng tế bào ra ngoài (do tính thấm của màng đối với K+ tăng, cổng K+ mở rộng). Do K+ đi ra mang theo điện tích dương nên làm cho mặt trong của màng tế bào trở nên âm so với mặt ngoài (ứng với giai đoạn tái phân cực).

Câu 8: Thế nào là sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?

Hướng dẫn trả lời:

- Sinh trưởng sơ cấp là: Là hình thức sinh trưởng của mô phân sinh đỉnh làm cho cây lớn và cao lên. Đa số cây Một lá mầm có sinh trưởng sơ cấp, các bó mạch xếp lộn xộn, do đó thân thường có kích thước bé, thời gian sống ngắn (đa số cây một năm). Sinh trưởng sơ cấp cũng có ở phần thân non (ngọn cây) của cây Hai lá mầm

- Sinh trưởng thứ cấp: lá hình thức sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do sự phân chia tế bào của tầng sinh vỏ (phía ngoài cho tế bào vỏ, phía trong cho thịt vỏ) và tầng sinh trụ (mạch), tầng sinh trụ nằm giữa mạch gỗ bên trong và mạch rây bên ngoài. Cây lớn lên về chiều ngang, thân to và sống lâu năm. Đa số cây Hai lá mầm có sinh trưởng thứ cấp. 

Câu 9: Florigen là gì? Ý nghĩa của florigen đối với sự ra hoa?

Hướng dẫn trả lời:

- Florigen là hoocmon kích thích ra hòa. Đó là một hợp chất của giberelin (kích thích sinh trưởng của đế hoa) và antezin (kích thích sự ra mầm hoa chất giả thiết).

- Ý nghĩa của florigen đối với sự ra hoa:

Florigen được tạo ra ở lá cây, có khả năng kích thích sự tạo thành nên các thành phần hoa của các loài cây nên florigen có tác dụng kích thích sự ra hoa của cây ngày dài, cây ngày ngắn và cây trung tính. Tác nhân kích thích nở hoa cũng có thể được truyền cây cảm ứng đến cây không cảm ứng thông qua chỗ ghép.

Câu 10: Quang chu kì là gì? Các loại cây theo quang chu kì?

Hướng dẫn trả lời: 

- Quang chu kì là: thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối (độ dài của ngày đêm) liên quan đến hiện tượng sinh trưởng và phát triển của cây.

Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, vận chuyển các hợp chất hữu cơ 

- Dựa vào quang chu kì chia thành 3 nhóm:

+ Cây trung tính: cây ra hoa khi đến tuổi, không phụ thuộc vào độ dài ngày đêm. Ví dụ: cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương...

+ Cây ngày ngắn: ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12h. Thường ra hoa vào cuối thu, mùa đông Ví dụ: thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía, cà phê ...

+ Cây ngày dài: ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12h, thường ra hoa vào cuối xuân, mùa hè. Ví dụ: hành, thanh long, sen cạn, củ cải đường...

Câu 11: Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối mà bướm trưởng thành không phá hoại cây trồng? Ý nghĩa của giai đoạn sâu bướm và nhộng đối với sự tồn tại của loài.

Hướng dẫn trả lời:

- Sâu bướm ăn lá cây nhưng không có enzim tiêu hóa xellulose nên tiêu hóa và hấp thụ thấp vì vậy sâu phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng nhu cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể, nên phá hoại nhiều cây trồng. Còn bướm chỉ ăn mật hoa nên không phá hoại cây trồng mà còn giúp cây thụ phấn.

- Ý nghĩa của giai đoạn sâu và nhộng đối với sự tồn tại của loài:

+ Sâu ăn lá cây nên không cạnh tranh về thức ăn với bướm (bướm ăn mật hoa).

+ Giai đoạn nhộng giúp động vật sống qua được điều kiện khắc nghiệt như mùa đông lạnh giá, khan hiếm thức ăn.

Câu 12: Thế nào là sinh sản vô tính ở thực vật? Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật? 

Hướng dẫn trả lời:

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ

+ Nguyên tắc của sinh sản vô tính: quá trình nguyên phân của các hợp tử

- Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: 

+ Sinh sản bằng bào tử: hình thức sinh sản này có ở thực vật có bào tử (những cơ thể luôn biểu hiện rõ sự xen kẽ của hai thế hệ). Trong hình thức sinh sản bào tử, cơ thể mới được phát triển từ bào tử, bào tử lại được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử.

+ Sinh sản sinh dưỡng: trong hình thức sinh sản này, cơ thể mới được phát triển từ các bộ phận của cây (rễ, thân, lá)

Câu 13: Thế nào là thụ phấn? Các hình thức thụ phấn?

Hướng dẫn trả lời:

- Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ bao phấn đến núm nhụy (hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy).

- Có hai hình thức thụ phấn

+ Tự thụ phấn: Nếu hạt phấn từ nhị hoa được đưa đến đầu nhụy của chính hoa đó hoặc hạt phấn từ nhị của một hoa rơi trên đầu nhụy của hoa khác trên cùng một cây và nảy mầm. Trong hình thức tự thụ phấn thế hệ sau có sự tái tổ hợp nhiễm sắc thể có cùng nguồn gốc.

+ Thụ phấn chéo: nếu hạt phấn từ nhị của hoa được đưa đến núm nhụy của một hoa khác trên những cây khác nhau của cùng một loài và nảy mầm tại đó. Trong hình thức thụ phấn chéo có sự tái tổ hợp nhiễm sắc thể từ hai nguồn gốc khác nhau.

Câu 14: Những ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài?

Hướng dẫn trả lời:

Ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài là:

+ Thụ tinh ngoài có hiệu quả thụ tinh thấp do tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng, chính vì vậy mà động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng.

+ Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh mà tinh trùng được đưa vào cơ quan sinh dục của con cái, thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể con cái nên hiệu quả thụ tinh cao hơn. Trứng được bảo vệ tốt hơn, được nuôi dưỡng bằng noãn hoàng, con sinh ra có sự tổ hợp NST từ bố và mẹ, sức sống và khả năng thích nghi với môi trường cao hơn so với con sinh ra từ thụ tinh ngoài.

Câu 15: Rối loạn sản xuất FSH, LH có ảnh hưởng đến sự sinh tinh, sinh trứng không? Tại sao?

Hướng dẫn trả lời:

+ FSH kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng, LH kích thích tế bào kẽ (tế bào Leidich) sản xuất ra testosteron. Testoteron kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. Vì vậy tăng hay giảm sản xuất hoocmon FSH, LH làm thay đổi nồng độ testoteron làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng.

+ FSH, LH kích thích phát triển nang trứng, làm cho trứng chín và rụng. Rối loạn sản xuất hoocmon FSH và LH của tuyến yên sẽ làm rối loạn quá trình trứng chín và rụng. Nồng độ perogesteron và ostrogen trong máu tăng cao có tác dụng lên quá trình sản xuất hoocmon FSH và LH của tuyến yên vì vậy ảnh hưởng đến quá trình sản sinh trứng.

Câu 16: Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.

Hướng dẫn trả lời:

  Ứng động sinh trưởng Ứng động không sinh trưởng
Đặc điểm

- Phụ thuộc vào cấu trúc kiểu hình dẹp (kiểu lưng - bụng) của cơ quan (lá, cánh hoa) dưới tác động của ngoại cảnh.

- Xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan khi có kích thích.

- Vận động xảy ra do biến động sức trương trong các tế bào chuyên hóa và trong các miền chuyên hóa của cơ quan nhờ sự lan truyền kích thích trong cơ thể do tiếp xúc hoặc do hóa chất
Các kiểu ứng động

- Quang ứng động: ứng động nở hoa và ứng động của lá

- Nhiệt ứng động: ứng động ngủ (đóng mở hoa huệ tây, hoa tulip)

- Ứng động sức trương: ứng động sức trương nhanh và ứng động sức trương chậm

- Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động

Câu 17: Vì sao khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi lại tồn tại điện thế nghỉ?

Hướng dẫn trả lời:

Tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi tồn tại điện thế nghỉ vì:

+ Ở bên trong tế bào K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào.

+ K+ khuếch tán qua màng tế bào (từ trong ra ngoài) là do cổng K+ mở (màng tế bào có tính thấm cao đối với K+) và do nồng độ K+ ở bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.

+ Mặt ngoài màng của tế bào tích điện dương là do: K+ khi đi qua màng tế bào ra ngoài mang theo điện tích dương dẫn đến phía ngoài màng tích điện dương, phía trong màng trở nên âm. K+ khi đi ra bị lực hút trái dấu phía trong màng giữ lại nên không đi xa mà nằm sát ngay phía màng ngoài làm cho mặt ngoài tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.

+ Bơm Na - K có chức năng vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trả vào trong giúp duy trì nồng độ K+ bên trong tế bào luôn luôn cao hơn bên ngoài dịch ngoại bào. Bơm Na - K tiêu tốn năng lượng.

Câu 18: Tại sao hầu hết tập tính của động vật có hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch là tập tính bẩm sinh? Còn ở động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được?

Hướng dẫn trả lời: 

+ Động vật bậc thấp có hệ thần kinh (dạng lưới, chuỗi hạch) cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh ít, nên khả năng học tập thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian để học tập. Do khả năng tiếp thu kém và thời gian sống ngắn nên động vật thuộc nhóm này sống chủ yếu là nhờ vào các tập tính bẩm sinh.

+ Động vật bậc cao có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được vì: (đại diện là con người) hệ thần kinh phát triển, số lượng tế bào thần kinh nhiều. Nên thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm. Tập tính ngày càng hoàn thiện do liên tục học tập và bổ sung. Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển tuổi thọ tương đối dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích nghi với điều kiện sống luôn biến động.

Câu 19: Các hoocmon kích thích sinh trưởng ở thực vật và tác dụng của chúng?

Hướng dẫn trả lời:

Các hoocmon kích thích sinh trưởng ở thực vật và tác dụng của chúng

+ Auxin: phổ biến trong các loại cây là AIA. Được sinh ra chủ yếu ở đỉnh của thân và cành. Auxin có nhiều trong chồi, hạt đang nảy mầm, lá đang sinh trưởng...

.) Ở mức độ tế bào: tham gia vào nhiều hoạt động sống của cây (hướng động, ứng động, kích thích hạt nảy mầm, chồi, ra rễ phụ...)

.) Ở mức độ cơ thể: tạo quả không hạt...

+ Giberelin (GA): được sinh ra chủ yếu ở lá và rễ. Có nhiều trong lá, hạt củ, chồi đang nảy mầm, trong hạt và quả đang hình thành...

.) Ở cấp độ tế bào: GA làm tăng số lần nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào

.) Ở cấp độ cơ thể: GA được dùng để kích thích sự nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng theo chiều dài của cây, tạo quả không hạt, tăng tốc phân giải tinh bột...

+ Xitokinin: là một nhóm các chất tự nhiên và nhân tạo có tác dụng kích thích sự phân chia tế bào

.) Ở mức độ tế bào: kích thích sự phân chia tế bào, làm chậm quá trình già hóa của tế bào

.) Ở mức độ cơ thể: kết hợp với auxin kích thích phát triển chồi thân trong nuôi cấy mô.

Câu 20: Trình bày quá trình truyền tin qua xinap.

Hướng dẫn trả lời:

Thông tin được truyền dưới dạng xung thần kinh khi đến xinap tiếp tục được truyền qua xinap

Quá trình truyền tin qua xinap (có chất trung gian hóa học là axetincolin) gồm các giai đoạn sau:

+ Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap.

+  Ca2+  làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra. Chất trung gian hóa học được giải phóng đi qua khe xinap đến màng sau.

+ Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau gây xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động (xung thần kinh) xuất hiên lan truyền đi tiếp.

Sau khi điện thế hoạt động xuất hiện ở màng sau và lan truyền đi tiếp thì enzim acetincolinesterase có ở màng sau sẽ phân hủy acetincolin thành axetat và colin. Hai chất này quay trở lại màng trước, đi vào chùy xinap và được tái tổng hợp thành axetincolin chứa trong các bóng xinap.

Câu 21: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây?

Hướng dẫn trả lời:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây:

+ Các yếu tố bên trong: bao gồm các chất điều hòa sinh trưởng bên trong cơ thể như: auxin, giberelin, xitokinin.... Các chất kìm hãm sinh trưởng như: etilen, axit abxixic và các yếu tố di truyền.

+ Các yếu tố bên ngoài: 

- Nước (độ ẩm): là yếu tố tác động lên hầu hết các giai đoạn: nảy mầm, ra hoa, tạo quả và hoạt động hướng nước của cây. Nước là nguyên liệu cho trao đổi chất ở cây.

- Nhiệt độ: là điều kiện sống  rất quan trọng đối với thực vật. Nhiệt độ có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi. 

- Ánh sáng: có ảnh hưởng đến sự tạo rễ, lá, hình thành chồi, hoa, sự rụng lá, sinh trưởng của cây ưa sáng, cây ưa bóng.

- Phân bón: là nguồn cung cấp nguyên liệu cho cấu trúc tế bào (ADN, ARN, ATP, chất nguyên sinh, enzim, sắc tố ...) và các quá trình sinh lí diễn ra trong cây.

Câu 22: Trình bày các ứng dụng của hoocmon thực vật trong nông nghiệp?

Hướng dẫn trả lời: 

Ứng dụng sử dụng hoocmon thực vật trong nông nghiệp:

+ Auxin: làm rễ mọc nhanh, mạnh, tạo quả không hạt (cà chua, nho)

+ Giberelin: làm sợi lanh, đay dài, quả không hạt (cam, dưa hấu, nho)

+ Xitokinin: dùng trong nuôi cấy mô tạo cơ quan sinh dưỡng (rễ mới, cành mới)

+ Axit abxixic: gây nên trạng thái nghỉ, ngủ của chồi (cam, quýt, khoai tây)

+ Etilen: làm quả chín đều (cà chua, chuối) làm rụng lá

+ Chất làm chậm sinh trưởng cỏ trong công viên, sân bóng đá 

+ Chất diệt cỏ: làm chết cỏ ngoài đồng ruộng...

Câu 23: Nêu khái niệm, cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nuôi cấy mô tế bào và mô thực vật.

Hướng dẫn trả lời:

- Nuôi cấy mô tế bào và mô thực vật là sự nuôi cấy tế bào và mô từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật (củ, lá, đỉnh sinh trưởng, bao phấn, hạt phấn, túi phôi) trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo ra cây con.

- Cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy mô tế bào và thực vật là tính toàn năng của tế bào. Mọi tế bào từ bất kì cơ quan, mô nào của thực vật đều chứa bộ gen đầy đủ thông tin di truyền đảm bảo cho điều kiện thích hợp sẽ phát triển thành cây nguyên vẹn đặc trưng cho loài, ra hoa và kết quả bình thường.

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: vừa đảm bảo được tính trạng di truyền mong muốn như các phương pháp nhân giống sinh dưỡng khác, vừa có giá trị kinh tế cao như nhân nhanh với số lượng lớn cây giống nông lâm nghiệp (cây lương thực, cây ăn quả, cây dược liệu quý ...). Bằng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật, người ta có thể sản xuất giống cây sạch bệnh bằng nuôi cấy các tế bào phân sinh đỉnh thân, cành, phục chế giống cây quý ...

Câu 24: Nêu các hoocmon điều hòa sinh trưởng ở người? 

Hướng dẫn trả lời:

Các hoocmon quan trọng nhất trong sự điều hòa sinh trưởng ở người là hoocmon sinh trưởng (GH) và tiroxin 

+ Hoocmon sinh trưởng: được sinh ra từ thùy trước tuyến yên và có rác dụng tăng cường quá trình tổng hợp protein trong tế bào, mô và cơ quan do đó tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể, nhưng hiệu quả sinh trưởng còn phụ thuộc vào loại mô và giai đoạn phá triển của chúng.

- Ví dụ: GH làm cho xương trẻ em dài ra, nhưng đối với xương người lớn nó không có tác dụng. Đối với người lớn tăng tiết GH sẽ gây ra bệnh to đầu xương chi.

+ Hoocmon tiroxin: được sinh ra từ tuyến giáp, có tác dụng làm tăng tốc độ chuyển hóa cơ bản, do đó làm tăng cường sinh trưởng. 

- Ở trẻ em, nếu thiếu tiroxin sẽ làm cho xương và mô thần kinh sinh trưởng không bình thường và do đó có thể gây ra bệnh đần độn.

- Đối với người lớn, tiroxin không có tác dụng như vậy bì xương và hệ thần kinh đã sinh trưởng đầy đủ. Sản sinh tiroxin bị rối loạn thường dẫn đến các bệnh nhược giáp (thiếu tiroxin) là do chuyển hóa cơ bản thấp dẫn đến nhịp tim chậm, huyết áp cao, kèm theo phù, viêm, bướu cổ. Trái lại, trong bệnh cường giáp (thừa tiroxin) chuyển hóa cơ bản tăng cao dẫn đến nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, gầy sút cân, kèm theo mắt lồi...

Câu 25: Nêu điểm giống và khác nhau trong sinh sản vô tính ở thực vật và động vật.

Hướng dẫn trả lời:

+ Giống nhau:

- Tử một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới có bộ NST giống cá thể mẹ, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.

- Các hình thức sinh sản vô tính đều dựa trên nguyên phân để tạo ra thế hệ mới.

- Từ một tế bào (hay nhóm tế bào) phát triển thành một cơ thể mới (trong nuôi cấy mô thực vật) cũng giống hiện tượng sinh sản phân mảnh (ở động vật). Tức là từ một tế bào (nhóm tế bào) trải qua phân bào nguyên phân để tạo ra cơ thể mới.

+ Khác nhau:

- Ở động vật không có sinh sản vô tính bằng bào tử

- Ở thực vật không có sinh sản vô tính bằng trinh sinh.

Câu 26: Nêu cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống?

Hướng dẫn trả lời:

Cấu trúc hệ thần kinh dạng ống là:

- Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

- Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

- Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật, một số lượng rất lớn tế bào thần kinh tập trung lại thành một ống phía lưng của con vật để tạo thành phần thần kinh trung ương. Đầu trước của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống. Não bộ hoàn thiện dần trong quá trình tiến hóa của động vật và chia làm 5 phần với các chức năng khác nhau: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não. Bán cầu đại não ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong điều khiển các hoạt động sống của cơ thể.

- Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện. Nhờ đó, các hoạt động của động vật ngày càng đa dạng, chính xác và hiệu quả.

Câu 27: Tại sao nữ dưới 19 không nên sử dụng thuốc tránh thai có chứa nhiều hoocmon sinh dục nữ hoặc biện pháp đình sản mà nên chọn các biện pháp tránh thai khác? Nạo hút thai có được xem là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

- Từ 10 - 19 tuổi là tuổi vị thành niên. Ở lứa tuổi này, cơ thể đang bước vào giai đoạn hoàn thiện cấu tạo và chức năng của các cơ quan. Vì vậy, sự can thiệp từ bên ngoài (tăng nồng độ progesteron và ostrogen nhân tạo) sẽ làm ảnh hưởng đến các quá trình hoàn thiện cơ quan sinh dục

- Những người dưới 19 tuổi không nên sử dụng biện pháp đình sản để tránh thai vì việc nối lại ống dẫn tinh (nam) hoặc ống dẫn trứng (nữ) để các ống này trở lại tình trạng ban đầu là rất khó khăn, chi phí cho nối ống rất cao. Có thể nói là sau khi đình sản rất khó có thể có con. Người ta yêu cầu người đi đình sản phải trên 35 tuổi và đã có 2 con, người con thứ 2 phải trên 3 tuổi.

- Nạo hút thai không được xem là biện pháp tránh thai vì: nạo hút thai có thể gây nên hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người phụ nữ như viêm nhiễm đường sinh dục, vô sinh thậm chí tử vong. Tuy nhiên vẫn có 1 số trường hợp người ta nạo hút thai như người mẹ bị bệnh lậu, giang mai hoặc đứa trẻ được chẩn đoán bị mắc các bệnh di truyền như đao ... Mặc dù vậy, biện pháp phá thai chỉ là biện pháp tránh sinh sản bắt đắc dĩ và để tránh dẫn đến việc phá thai ngoài ý muốn có thể sử dụng các biện pháp tránh thai như: bao cao su, tính ngày rụng trứng ... 

Câu 28: Nêu chiều hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật?

Hướng dẫn trả lời:

Chiều hướng tiến hóa của các hình thức cảm ứng ở động vật được thể hiện:

+ Cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích. Ở động vật có hệ thần kinh, từ thần kinh dạng lưới đến hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và cuối cùng là hệ thần kinh dạng ống. 

+Cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúc các phân tử protein gây nên sự vận động chất nguyên sinh (ở các động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận, dẫn truyền kích thích và trả lời kích thích (ở sinh vật đa bào)

+ Các loại phản ứng: từ từng phản xạ đơn đến chuỗi phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự thay đổi của điều kiện môi trường.

- Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử.

Câu 29: Trình bày sự phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

Hướng dẫn trả lời:

Sự phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn có ở một số loài côn trùng như châu chấu, cào cào, gián ... 

+ Khái niệm: phát triển qua biến thái không hoàn toàn là phát triển mà con non sinh ra có cấu tạo hình thái và sinh lí gần giống con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác để hoàn thiện.

+ Gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn phôi: diễn ra trong trứng đã thụ tinh. Ở giai đoạn này, hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phôi. Các tế bào của phôi phân hóa để tạo thành các cơ quan của ấu trùng.

- Giai đoạn hậu phôi: ấu trùng non phát triển chưa hoàn thiện trải qua nhiều lần lột xác và sau mỗi lần lột xác ấu trùng lớn lên rất nhanh. Hình thành các bộ phận cơ quan còn thiếu và hoàn thiện thành con trưởng thành.

Câu 30: Nêu cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng?

Hướng dẫn trả lời:

Cơ chế điều hòa sinh trứng và sinh tinh trùng:

+ Cơ chế điều hòa sinh tinh trùng

- Các hoocmon di tuyến nội tiết tiết ra đi theo đường máu đến tinh hoàn kích thích sản sinh tinh trùng.

- Khi nồng độ testoteron trong máu tăng cao, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế nên giảm tiết GnRH, FSH và LH (còn gọi là ICSH)

+ Cơ chế điều hòa sinh trứng:

- Các hoocmon do tuyến nội tiết tiết ra đi theo đường máu đến buồng trứng kích thích sản sinh trứng.

- Khi nồng độ progesteron và ostrogen trong máu tăng cao, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế nên giảm tiết GnRH, FSH và LH.

Do nồng độ các hoocmon sinh dục biến động theo chu kì nên quá trình phát triển, chín và rụng trứng cũng diễn ra theo chu kì. Các loài động vật khác nhau có chu kì trứng chín và rụng khác nhau.

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Loading...
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...