Ôn tập học kì II

Một số câu hỏi ôn tập học kì II

Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp.

Hướng dẫn trả lời:

Mối quan hệ giữa 2 pha trong quá trình quang hợp:

+Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH.

+ Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohidrat.

Câu 2: Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu và sản phẩm đầu tiên của chu trình C3 là gì?

Hướng dẫn trả lời:

- Pha tối của quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp

- Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất có 3C.

RiDP là hợp chất đầu tiên kết hợp với CO2 để tạo ra sản phẩm đầu tiên - hợp chất 3C này được biến đổi thành AIPG. Một phần AIPG được sử dụng để tái tạo RiDP, phần còn lại biến đổi thành tinh bột và saccarozo. Như vậy, quá trình này diễn ra theo một vòng khép kín nên được gọi là chu trình.

Câu 3: Mô tả diễn biến các kì phân bào của giảm phân I. Tại sao nói giảm phân I mới thực sự là giảm phân?

Hướng dẫn trả lời:

- Diễn biến các kì phân bào của giảm phân I:

+ Kì đầu I: chiếm phần lớn toàn bộ thời gian của giảm phân, kì đầu I có thể kéo dài tới vài ngày, thậm chí vài chục năm theo từng loài.

Ở kì đầu I có hiện tượng từng cặp NST kép tương đồng bắt cặp với nhau. Trong quá trình bắt đôi này có thể xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn giữa các cromatit. Sau khi bắt đôi, các NST kép tương đồng dần dần co ngắn lại. Cuối kì đầu GPI, màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.

+ Kì giữa I: Các NST kép tương đồng co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng. Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ dính vào một phía của mỗi NST kép.

+ Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về một cực của tế bào

+ Kì cuối I: Các NST kép tháo xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, thoi phân bào biến mất, tế bào chất phân chia tạo nên 2 tế bào có bộ NST gồm toàn NST kép nhưng số lượng giảm đi một nửa so với ban đầu.

- Nói giảm phân I thực sự là quá trình giảm phân vì: sau khi kết thúc giảm phân I bộ NST trong tế bào con giảm đi một nửa về nguồn gốc nhưng vẫn ở trạng thái kép.

Câu 4: Giải thích nguồn gốc sinh ra oxi của quang hợp.

Hướng dẫn trả lời:

Nguồn gốc oxi của quá trình quang hợp là từ hoạt động của pha sáng của quang hợp có thể được tóm tắ bằng sơ đồ dưới đây để thấy rõ:

 NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi  sắc tố \(\underrightarrow{ }\)quang hợp  NADPH + ATP + O2

Như vậy nước tham gia vào pha sáng của quang hợp chính làn nguồn tạo ra sản phẩm oxi của quá trình này.

Câu 5: Tế bào tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất như thế nào?

Hướng dẫn trả lời: 

- Tế bào tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim. Tế bào sử dụng các chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất. Các chất hoạt hóa khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.

- Ngoài ra, tế bào còn tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng sự ức chế ngược. Sản phẩm của con đường chuyển hóa quay trở lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở giai đoạn trước của con đường chuyển hóa đó.

Câu 6: Bộ NST của loài được kí hiệu như sau AaBbDd, trong đó có A tương đồng với a, B tương đồng với b, D tương đồng với d. Hãy viết kí hiệu bộ NST ở các kì của nguyên phân và giảm phân

a. Kì giữa của nguyên phân

b. Cuối kì cuối của nguyên phân

c. Kì giữa của giảm phân I

d. Cuối kì cuối I của giảm phân

e. Kì giữa II của giảm phân

f. Kì cuối của giảm phân II

Hướng dẫn trả lời:

AaBbDd có bộ NST ở các kì của quá trình nguyên phân và giảm phân là:

a. Kì giữa của nguyên phân: AAaaBBbbDDdd

b. Cuối kì cuối của nguyên phân: AaBbDd

c. Kì giữa của giảm phân I:

d. Cuối kì cuối I của giảm phân: 8 kiểu TB: AABBDD, AAbbDD, aaBBDD, aabbDD, AABBdd, Aabbdd, aaBBdd, aabbdd

e. Kì giữa II của giảm phân: giống kì cuối GPI

f. Kì cuối của giảm phân II: 8 giao tử: ABD, Abd, aBD, abD; Abd, Abd, aBd, abd

Câu 7: Nêu đặc điểm chung của vi sinh vật.

Hướng dẫn trả lời:

Đặc điểm chung của vi sinh vật:

+ Kích thước nhỏ bé

+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh: năng lực hấp thụ và chuyển hóa các chất của vi sinh vật nhanh hơn nhiều so với sinh vật bậc cao

+ Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh: so với các sinh vật khác vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.

+ Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị: năng lực thích ứng cùa vi sinh vật vượt xa so với động vật và thực vật. Trong quá trình tiến hóa, vi sinh vật tạo cho mình những cơ chế điều hòa trao đổi chất để thích ứng với những điều kiện sống bất lợi. Vi sinh vật cũng rất dễ phát sinh biến dị vì cơ thể thường là đơn bào, sinh sản nhanh, số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống …

Câu 8: Đặc điểm chung của quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật

Hướng dẫn trả lời:

Đặc điểm chung của quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật là:

Khi tiếp xúc với các chất dinh dưỡng có phân tử lớn như axit nucleic, protein, tinh bột và lipit không thể vận chuyển được qua màng sinh chất, vi sinh vật phải tiết vào môi trường các enzim thủy phân (phân giải ngoại bào) các cơ chất trên thành các chất đơn giản hơn.

+ Phân giải polisaccarit: đề đồng hóa được các polisaccarit vi sinh vật tiết ra enzim amilaza phân giải tinh bột thành glucose, xenllulaza phân giải xellulose thành glucose và kitinaza phân giải kitin thành N axetyl glucozamin.

+ Phân giải lipit: để thi được nguồn cacbon và năng lượng từ lipit vi sinh vật tiết vào môi trường enzim ligaza phân giải lipit (mỡ) thành các axit béo và glixerol.

+ Phân giải axit nucleic và protien: vi sinh vật tiết ra các enzim nucleaza phân giải AND và ARN thành các nucleotit và proteaza phân giải protein thành các axit amin.

Câu 9: Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục.

Hướng dẫn trả lời:

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật trải qua 4 pha sinh trưởng, đặc điểm của từng pha là:

+ Pha tiềm phát (pha lag): là thời gian từ khi vi khuẩn được cấy vào bình cho đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng. Ở pha này, vi khuẩn thích ứng với môi trường mới và tổng hợp AND, các enzim chuẩn bị cho sự phân bào.

+ Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số lượng tăng nhanh theo cấp số nhân và đạt cực đại, thời gian thế hệ đạt tới hằng số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất.

+ Pha cân bằng: tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất vủa vi khuẩn giảm dần, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi. Kích thước tế bào nhỏ hơn ở pha lũy thừa.

+ Pha suy vong: Số lượng tế bào chết vượt số lượng tế bào mới được tạo thành do chất dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc hại tích lũy.

Câu 10: Nêu các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ?

Hướng dẫn trả lời:

Vi sinh vật nhân sơ có các hình thức sinh sản là phân đôi, nảy chồi và tạo bào tử

+ Phân đôi: Vi khuẩn sinh sản chủ yêu bằng phân đôi. Khi tế bào sinh trưởng đạt kích thước gấp đôi chiều dài (trực khuần) hoặc gấp đôi đường kính (cầu khuẩn) sẽ phân chia. Màng sinh chất gấp nếp tạo thành mezoxom làm điểm dính của ADN giúp ADN nhân đôi. Một vách ngăn hình thành sẽ tách tế bào thành 2 phần riêng biệt để tạo ra 2 tế bào mới.

+ Nảy chồi: là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn sống trong nước. tế bào mẹ tạo thành một chồi ở cực, chồi lớn dần rồi tách ra tạo thành một vi khuẩn mới.

+ Sinh sản bằng bào tử: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn (vi khuẩn sinh metan). Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

Câu 11: Các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?

Hướng dẫn trả lời:

Các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật là:

+ Nhiệt độ: nhiệt độ cao làm biến tính các loại protein và axit nucleic. Dựa vào khả năng chịu nhiệt, vi sinh vật được chia thành 4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật siêu ưa nhiệt.

+ Độ ẩm: Nước vừa là dung môi vừa là chất tham gia vào quá trình thủy phân các chất. Hàm lượng nước trong môi trường sẽ quyết định độ ẩm. Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong môi trường độ ẩm nhất định: VSV đòi hỏi độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi độ ẩm ít hơn, còn nấm sợi có thể sống trong điều kiện độ ấm thấp.

+ Độ pH: độ pH ảnh hưởng tới tính thấm qua màng, chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự tạo ATP … Căn cứ vào độ pH trong môi trường của chúng, người ta phân chia vi sinh vật thành 3 nhóm chính: vi sinh vật ưa axit, vi sinh vật ưa trung tính và vi sinh vật ưa kiềm.

+ Ánh sáng: ánh sáng thường tác động tới sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng. Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật. Ví dụ, tia tử ngoại (có bước sóng 250 – 260mm) thường làm biến tính axit nucleic.

+ Áp suất thẩm thấu: sự chênh lệch nồng độ một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu. Nếu vi sinh vật rơi vào môi trường có nồng độ các chất cao (môi trường ưu trương) sẽ gây ra hiện tượng co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được.

Câu 12: Trình bày các khái niệm: virion, capsit, capsome, nucleocapsit và vỏ ngoài.

Hướng dẫn trả lời:

+ Virion là hạt virut khi virut ở bên ngoài tế bào chủ

+ Capsit: là vỏ protein bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nucleic

+ Capsome: là các đơn vị hình thành cấu tạo nên vở capsit

+ Nucleocapsit: là phức hợp gồm axit nucleic và vỏ capsit

+ Vỏ ngoài: là vỏ bao bọc bên ngoài vỏ capsit

Câu 13: HIV là gì? Con đường lây truyền và cách phòng tránh HIV?

Hướng dẫn trả lời:

+ HIV là: virut gây suy giảm miễn dịch ở người. Chúng có khả năng gây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào linpho T4). Sự giảm số lượng các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công, gọi là vi sinh vật cơ hội. Các bệnh do chúng gây ra gọi là bệnh cơ hội.

+ Con đường lây truyền HIV (3 con đường):

-         Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm hình, ghép tạng …

-         Qua đường tình dục

-         Truyền từ mẹ sang con: mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ

+ Biện pháp phòng tránh:

Hiện nay, chưa có vacxin phòng HIV hữu hiệu và thuốc điều trị bệnh. Các thuốc chỉ có thể làm chậm quá trình dẫn đến AIDS. Vì vậy, chúng ta cần phải có lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ các tệ nạn xã hội là biện pháp tốt nhất để phòng HIV/AIDS.

Câu 14: Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật?

Hướng dẫn trả lời:

Có ba môi trường cơ bản nuôi cấy vi sinh vật là:

+ Môi trường tự nhiên: là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng, thành phần như: cao thịt bò, pepton, cao nấm men …

+ Môi trường tổng hợp: là môi trường trong đó các chất đều đã biết thành phần hóa học và số lượng. Nhiều vi khuẩn hóa dưỡng hữu cơ có thể sinh trưởng trong môi trường chứa glucose là nguồn cacbon và muối amoni là nguồn nito.

+ Môi trường bán tổng hợp: là môi trường trong đó có một số chất tự nhiên không xác định được thành phần hóa học và số lượng như cao thịt bò, pepton, cao nấm men và các chất hóa học đã biết thành phần và số lượng.

Câu 15: Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật.

Hướng dẫn trả lời:

Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các thành phần chủ yếu của tế bào như: polisaccarit, protein, lipit và axit nucleic. Các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật có đặc điểm chung như sau:

+ Tổng hợp polisaccarit:ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glicogen nhờ hợp chất mở đầu là ADP – glucose.

(glucose)n + (ADP – glucose)  (glucose)n + 1 + ADP

Một số sinh vật còn tổng hợp kitin và xellulose.

+ Tổng hợp lipit: bằng cách liên kết glixerol và các axit béo. Glixerol là dẫn xuất từ hidroxiaxeton – P. Các axit béo được tạo thành nhờ sự kết hợp liên tục với nhau của các phân tử axetyl CoA.

+ Tổng hợp axit nucleic và protein: dòng thông tin di truyền từ nhân tế bào đến tế bào chất:

ADN (tự sao) \(\underrightarrow{PM}\) mARN \(\underrightarrow{DM}\) protein

Tuy nhiên, ở một số virut có quá trình phiên mã ngược (ARN phiên mã ngược tạo thành ADN)

Câu 16: Đặc điểm của các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?

Hướng dẫn trả lời:

Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn cacbon để phân chia thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật. Ở vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng:

Vi sinh vật

Nguồn năng lượng

Nguồn cacbon

Ví dụ

Quang tự dưỡng

Ánh sáng

CO2

Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh

Quang dị dưỡng

Ánh sáng

Chất hữu cơ

Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía

Hóa tự dưỡng

Chất hóa học

CO2

Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa …

Hóa dị dưỡng

Chất hóa học

Chất hữu cơ

Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quang hợp

 

Câu 17: Những ứng dụng của quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật?

Hướng dẫn trả lời:

Có 5 ứng dụng cơ bản của quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật:

+ Sản xuất thực phẩm cho con người và thức ăn cho gia súc

-         Con người tận dụng các bã thải thực vật (bã mía, lõi ngô, rơm rạ…) để trồng nấm ăn. Nuôi cấy một số nấm men có khả năng đồng hóa tinh bột từ trong nước thải của các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây, rong biển để thu nhận sinh khối làm thức ăn cho gia súc. Người ta còn sử dụng vi sinh vật (nấm mốc và vi khuẩn tự nhiên) để làm tương.

-         Muối dưa, muối cà là quá trình sử dụng vi khuẩn lên men lactic, chuyển hóa một số đường đơn chứa trong dưa cà thành axit lactic.

-         Đặc biệt, con người sử dụng amilaza từ nấm mốc để thủy phân tinh bột dùng trong sản xuất rượu:

Tinh bột \(\rightarrow\) glucose \(\underrightarrow{LM}\) etanol + CO2

+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng:

Vi sinh vật phân giải xác động vật, thực vật trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng. Người ta còn dùng vi sinh vật để chế biến rác thải thành phân bón.

+ Phân giải chất độc:

Nhiều vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải một phần hoặc toàn bộ nhiều chất độc, góp phần hạn chế sự ô nhiễm và độc hại đối với môi trường

+ Sản xuất bột giặt sinh học:

Người ta có thể đưa thêm vào bột giặt một số enzim vi sinh vật (amilaza, proteaza, lipaza) để tẩy sạch các vết bẩn trên quần áo, chăn màn.

+ Trong công nghiệp thuộc da:

Người ta dùng các enzim từ vi sinh vật (proteaza, lipaza) thay cho hóa chất để làm sạch lông ở da động vật.

Câu 18: Nêu các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực?

Hướng dẫn trả lời:

Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực: sinh sản bằng bào tử, sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi.

+ Sinh sản bằng bào tử: nhiều loại nấm mốc có thể sinh sản vô tính bằng bào tử kín như nấm Mucor hoặc bào tử trần như nấm penicilin (nhờ cơ chế nguyên phân) và cũng có thể sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân.

+ Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi:

-         Một số nấm men có thể sinh sản bằng cách nảy chồi như nấm men rượu (Saccharomyces), phân đôi như nấm men rượu (Schizosaccharamyces)

-         Các tảo đơn bào như tảo lục (Choloroohyta), tảo mắt, trùng giày sinh sản vô tính bằng cách phân đôi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hoặc kết hợp 

 

 

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Loading...
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...